Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
các hoạt tính sinh học từ thảo dược, kháng sinh, ALCALOID, TINH DẦU, LIPID…
các hoạt tính sinh học từ thảo dược
kháng sinh
phân loại
Các chất sát khuẩn: iod, cresol, natri hypochlorid
Các chất kháng khuẩn: sulfonamide, kháng sinh
Các chất kháng kí sinh trùng sốt rét
Các chất kháng lỵ amip và đơn bào
Các chất kháng nấm mốc
Khái niệm
Kháng sinh bao gồm các chất hữu có cơ nguồn gốc sinh vật, có khả năng diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của các vi sinh vật khác. Kháng sinh thường có tác dung mạnh ở nồng độ rất thấp và đặc hiệu lên các vi sinh vật khác nhau
ALCALOID
tác dụng
Ức chế thần kinh trung ương: morphin, codein, scopolamine, reserpine
Kích thích thần kinh trung ương: strychnine, cafein, lobelin
Kích thích thần kinh giao cảm: ephedrine, hordenin
Gây tê tại chỗ: cocain
Giãn cơ trơn, chống co thắt: papaverine
Tăng huyết áp: ephedrine, hydrastin
Hạ huyết áp: yohimbine
Chống loan nhịp tim: quinidine, alpha fagarin
Diệt kí sinh trùng: quinin diệt sốt rét, emetin, conexin diệt amip…
khái niệm
Là các hợp chất hữu cơ chưa nitơ, có phản ứng kiềm, thường gặp ở thực vật, đôi khi ở động vật
Có hoạt tính sinh học mạnh và cho phản ứng hoá học với một số thuốc thử Alcaloid
TINH DẦU
tác dụng
Kích thích tiêu hoá: lợi mật, thông mật
Tác dung kháng khuẩn, diêt khuẩn
Tác dung kích thích thần kinh trung ương
Diệt ký sinh trùng (giun, sán, kí sinh trùng sốt rét)
Chống viêm, làm lành vết thương, sinh cơ khi dùng ngoài
Ức chế TK TƯ, tiêu thực, thông kinh mạch, giảm đau, chữa hen, bệnh tim (tinh dầu thông)
Giải biểu, chữa cảm mạo phong hàn, cảm mạo phong nhiệt (quế chi, sinh khương, kinh giới, tía tô, hương nhu, hành, mùi, bạc hà, cúc hoa…
Thông kinh hoạt lạc, thông mạch, giảm đau, làm ấm cơ thể, chữa đau bụng, truỵ mạch: thảo quả, đại hồi, tiểu hồi, riềng đinh hương, xuyên tiêu, quế nhục…
Phương hương khai hiếu: kích thích, thông giác quan, trừ đờm, thanh phế: xương bồ, xạ hương, cánh kiến trắng …
Thuốc hành khí: hương phụ, trần bì, uất kim, sa nhân, mộc hương, chỉ thực ,chỉ xác, trầm hương
Hành huyết, bổ huyết: xuyên khung, đương quy
Trừ thấp: độc hoạt, thiên niên kiện, thảo quả…
khái niệm
Là hỗn hợp nhiều thành phần
Thường có mùi thơm
Không tan trong nước
Tan trong các dung môi hữu cơ
Bay hơi ở nhiệt độ thường
Có thể điều chế từ thảo mộc bằng phương pháp cất kéo hơn nước
LIPID
tác dụng
Nguồn thức ăn giàu năng lượng
TPCN Bảo vệ da, niêm mạc: là mềm da, chóng lên da non trong vết thương bỏng
Làm giảm kích ứng của da trong bệnh vảy nến, eczema
Các acid béo không no: là các chất cần thiết cho cơ thể, cơ thể không tự tổng hợp được. Các acid này có trong cấu tạo màng TB thành mạch và cấu tạo Prostagrandin. Khi thiếu sẽ gây rối loan về da và chuyển hoá trong cơ thể
Một số dầu mỡ dùng làm chất nhuận tẩy
Một số chất béo là dung môi pha chế, tá dược cho thuôc mỡ, thuốc đạn, cao dán và TPCN
acid bép chưa no chứa nhiều nối đôi nhóm omega 3
Giảm Cholesterol
Giảm Triglycerid ở người có TG cao
Phòng loạn nhịp tim, rung thất
Chống hình thành huyết khối
Điều chỉnh giảm HA ở thể cao HA nhẹ
khái niệm
là sản phẩm tự nhiên có trong động vật và thực vật,
có thành phần cấu tạo khác nhau, thường là este của acid béo với alcol,
Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
Không bay hơi ở nhiệt độ thường
Có độ nhớt cao