PAST (QUÁ KHỨ)

Chia động từ

Ngôi thứ ba

Ngôi thứ hai

Past simple (Quá khứ đơn): diễn tả 1 sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ

Ngôi thứ nhất

I + was

We + were

You (guys) + were

He/ She/ It + was

They + were

A. Khái niệm

TOBE:
"+" S + was/ were: They were friends.
"-" S + was not/ were not + …: They weren’t friends.
? Was/ Were + S + …: Were they friends?

VERBS:
"+" S + Ved: She worked yesterday.
"-" S + did not + verb (base form): She didn’t work yesterday.
? Did + S + verb (base form): Did she work yesterday?

Quy tắc:

Có quy tắc: thêm ed

  • Base form + ed: walk -> walked; play -> played
  • Ending e + d: like -> liked; move -> moved
  • Ending a consonant + y -> ied: carry -> carried; study -> studied
  • Ending a vowel + a single consonant -> double the last letter + ed: plan -> planned; stop -> stopped

Bất quy tắc: học thuộc

B. Cách dùng

  1. Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ: The bomb exploded 2 months ago ^ My children came home late last night.
  1. Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ, những thói quen trong quá khứ: I always enjoyed going swimming ^ She worked as a nurse.
  1. Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ: Ann came home, took a nap and had dinner.
  1. Một số từ chỉ thời gian (nhận biết)

Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).

She went swimming in this swimming pool last week.

I went to Paris 2 years ago.

  1. Những tình huống có thật trong quá khứ: My grandfather had two brothers ^ He lived with my grandparents as a child.