Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH QUẢNG NINH - Coggle Diagram
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
TỈNH QUẢNG NINH
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Tiếp giáp
Phía Đông và Nam: giáp Vịnh Bắc Bộ
Phía Tây Nam: giáp tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng
Phía Bắc: giáp Trung Quốc
Phía Tây Bắc: giáp tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn
Diện tích
6.206,9 km 2
Tọa độ địa lý
Từ 106 độ 26 phút đến 108 độ 31 phút kinh độ đông
Từ 20 độ 40 phút đến 21 độ 40 phút vĩ độ bắc
KHÍ HẬU
Nhiệt độ (trung bình)
Mùa đông dưới 20 độ C
Mùa nóng trên 25 độ C
Lượng mưa
Mùa mưa: trên 100 mm
Mùa khô: dưới 100 mm
Đặc điểm khái quát
Khí hậu nhiệt đới (bao trùm)
Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
Mùa đông lạnh, ít mưa
Khí hậu đại dương
Tại các quần đảo ở huyện Cô Tô và Vân Đồn
ĐỊA HÌNH
Vùng biển và hải đảo
Hơn 2000 hòn đảo (chiếm hơn 2/3 số đảo cả nước)
Đảo trải dài theo đường ven biển hơn 250 km
2 huyện hoàn toàn là đảo: huyện Vân Đồn và huyện Cô Tô
Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long: vùng địa hình karst bị nước bào mòn
Vùng ven biển và hải đảo
Những bãi bồi phù sa
Những bãi cát trắng táp lên từ sóng biển
Vùng trung du và đồng bằng ven biển
Những cánh đồng từ các chân núi thấp dần xuống các triền sông và bờ biển
Những cánh đồng và bãi triều thấp
Vùng đáy biển
Không bằng phẳng, độ sâu trung bình 20 m
Có những lạch sâu, dải đá ngầm
Vùng núi
Vùng núi miền Tây: từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ (nay là TP. Hạ Long), phía bắc thành phố Uông Bí và thấp dần xuống phía bắc huyện Đông Triều
Vùng núi miền Đông: từ Tiên Yên qua Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Tài nguyên động, thực vật
Thực vật
Vùng đồi từ 200 đến 500 m
Táu mật, cà ổi Ấn Độ, sến đất, sau sau...
Vùng núi cao từ 500 đến 1.000 m
Thông nàng, giổi bà, giổi nhung, táu mật...
Vùng gò đồi cao 200 m
Lim xanh, sồi phẳng, dẻ quấng, dẻ cau, hà nu, trâm, chẹo, ngát...
Vùng núi đá vôi
Vàng anh, thị đen, kim giao, sồi lá tròn, trường kẹn, táu mật, sến đất...
Vùng rừng nhân tạo
Thông nhựa, bạch đàn, thông mã vĩ, sa mộc, keo...
Những bãi cát ven bờ
Phi lao
Vùng sinh thái ngập mặn, bãi triều, cửa sông
Sú, giá, cóc vàng, ô rô, tra, dứa dại, cốc kèn...
Động vật
ĐV trên cạn
ĐV nuôi
Gia cầm
Gà, vịt, ngan, ngỗng, chim bồ câu, chim cút...
Côn trùng
Ong mật, tằm
Gia súc
Trâu, bò, cừu, ngựa, dê, chó, mèo, thỏ, lợn...
ĐV rừng
Loài bò sát
Trăn đất, trăn hoa, rùa vàng...
Loài chim
Gà lôi, trĩ, niệc, đại bàng đất, yểng, vàng anh...
Loài thú
Nai, hoẵng, khỉ, lợn rừng, sóc, chồn...
ĐV dưới nước
ĐV vùng nước lợ
Tôm, cua, hàu, cá rô phi, cá bớp, cá nhạc...
ĐV vùng nước mặn
Hà, bào ngư, ốc biển, mực ống, bạch tuộc, cá đối, cá nhụ...
ĐV vùng nước ngọt
Tôm, cua, ốc, trai, cá chép, cá vược, cá quả...
Tài nguyên khoáng sản
Nguyên liệu chịu lửa
Nhóm sản xuất alumin
Nhóm sản xuất silic, manhetit
Khoáng sản kim loại
Inmenit - titan
Antimon
Sắt
Vàng, thủy ngân, chì, kẽm, đồng
Nguyên liệu gốm sứ thủy tinh
Nguyên liệu gốm sứ
Nguyên liệu thủy tinh
Vật liệu xây dựng
Đá vôi
Sét xi măng
Sét gạch ngói
Đá xây dựng, cát, sỏi, cuội
Đá ốp lát, trang trí
Khoáng sản nhiên liệu
Than đá
Đá dầu
Tài nguyên biển
Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch Văn hoá - Tâm linh
Tài nguyên du lịch tự nhiên
Bái Tử Long
Vịnh Hạ Long
Kinh tế cảng biển
Ven biển có nhiều khu vực nước sâu, kín gió là lợi thế đặc biệt cho việc xây dựng, phát triển hệ thống cảng biển
Động, thực vật dưới nước
165 loài, 52 giống san hô,177 loài tảo...
1.000 loài cá, đồi mồi, vích, tôm, bề bề, hải sâm, bào ngư...
SÔNG NGÒI
Đặc điểm
Nhỏ (lưu vực dưới 300 km2)
Độ dốc lớn
Ngắn
Lưu lượng
Mùa khô: 1,45 m3 /s
Mùa mưa:1500 m3 /s
Hình dạng
Dạng xòe hình cánh quạt
Dạng lông chim
Thủy triều
Hiện tượng sinh “con nước”
Lên cao nhất vào chiều các tháng mùa hạ, sáng các tháng mùa đông
Nhật triều điển hình, biên độ 3 - 4 m
Số lượng
4 sông lớn
11 sông nhỏ