Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM - Coggle Diagram
CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM
Tổng quan về SP
Các cấp độ
Giá trị khách hàng cốt lõi: Lớp cốt lõi/lõi lợi ích: Các lợi ích cốt lõi mà KH đang tìm kiếm để giải quyết vấn đề/nhu cầu của họ (KH thực sự mua cái gì?)
Sản phẩm cụ thể: Lớp hữu hình/vật chất: Tính năng, thiết kế, mức chất lượng, nhãn hiệu, bao bì của SP, DV được kết hợp để mang lại giá trị KH cốt lõi
Sản phẩm gia tăng: Lớp giá trị tăng thêm/lớp dịch vụ bổ sung: các dịch vụ KH và lợi ích tăng thêm cung cấp cho KH (bảo hành, hdẫn, sửa chữa, tư vấn,…)
Hệ thống cấp bậc
Họ sản phẩm (product family): Tất cả các lớp sản phẩm có thể thỏa mãn một nhu cầu cốt lõi với một sự hiệu quả hợp lý
Lớp sản phẩm (product class): Một nhóm sản phẩm trong cùng một họ sản phẩm có quan hệ gắn bó chặt chẽ nhất định về mặt chức năng.
Họ nhu cầu (need family): Nhu cầu cốt lõi làm cơ sở nền tảng cho sự tồn tại của một họ sản phẩm
Dòng sản phẩm (product line): Một nhóm sản phẩm trong cùng một lớp sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau vì thực hiện chức năng giống nhau, bán cho khách hàng giống nhau, qua kênh phân phối giống nhau, hay cùng nằm trong một khoảng giá nhất định.
Kiểu sản phẩm (product type): Một nhóm những mặt hàng trong cùng một dòng sản phẩm, có chung một trong số các hình thái/hình dạng có thể có của sản phẩm.
Mặt hàng (item): Một đơn vị riêng biệt trong một dòng sản phẩm/thương hiệu, có thể phân biệt theo kích cỡ, giá cả, hình dạng, hay những thuộc tính khác.
Khái niệm
Là bất kỳ thứ gì có thể cung ứng ra thị trường để thu hút sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn nào đó
Bao gồm
• Dịch vụ: bao gồm các hoạt động, lợi ích hay sự thỏa mãn được cung cấp để bán
• Sự kiện, con người, địa danh, tổ chức, ý tưởng
-
-
-
Phối thức sản phẩm
-
Mặt hàng = sản phẩm riêng lẻ: là bất cứ thứ gì có thể cung ứng ra thị trường để thu hút sự chú ý, mua sắm và sử dụng hay tiêu thụ nhằm thỏa mãn 1 nhu cầu hay mong muốn nào đó
Phối thức sản phẩm/phổ hàng hay danh mục sản phẩm: gồm tất cả các dòng sản phẩm và mặt hàng của 1 người bán cụ thể
Các quyết định về SP
QĐ về từng sp
QĐ về thương hiệu SP
Thương hiệu: Là một cái tên, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, thiết kế hay là sự kết hợp những thứ này nhằm xác định SP, DV của một/nhóm người bán và giúp phân biệt chúng với các SP, DV của đối thủ cạnh tranh.
-
-
QĐ về thuộc tính SP
chất lượng
Là các thuộc tính của một SP/DV có liên quan tới khả năng thỏa mãn các nhu cầu tiềm ẩn hay hiện hữu của KH
-
kiểu dáng và thiết kế
Kiểu dáng: Vẻ bề ngoài của một SP (bắt mắt, tẻ nhạt), giúp thu hút sự chú ý, tạo tính thẩm mĩ nhưng không nhất thiết làm cho SP hoạt động tốt hơn
Thiết kế: Không chỉ là vẻ bề ngoài mà còn đi sâu vào cấu trúc bên trong SP, góp phần tăng tính hữu ích của SP và kiểu dáng của nó.
tính năng
Giải pháp
Đánh giá: Giá trị mỗi tính năng đối với khách hàng so với Chi phí bỏ ra để có tính năng đó
-
-
-
QĐ về nhãn SP
Nhãn SP: Bao gồm từ các nhãn đơn giản được gắn với SP đến các đồ họa phức tạp trong đóng gói bao bì.
-
QĐ về phối thức sp
-
-
-
Quyết định về tính đồng nhất: Mức độ liên quan chặt chẽ của các dòng SP về sử dụng, yêu cầu sản xuất
QĐ về dòng sp
-
mở rộng dòng SP
Nối dài dòng sản phẩm: xảy ra khi công ty muốn bổ sung thêm nhiều mặt hàng trong phạm vi hiện tại của dòng sp
-
-
thu hẹp dòng SP
Sử dụng phân tích doanh thu và chi phí xem xét để phát hiện và loại bỏ những mặt hàng yếu kém, làm suy giảm lợi nhuận, giữ lại những mặt hàng mạnh, vững chắc và cốt lõi
-
-
QĐ về dịch vụ hỗ trợ SP
-
Sử dụng kết hợp điện thoại, email, fax, internet, các kỹ thuật giọng nói và dữ liệu tương tác
Chiến lược SP mới
-
-
SP mới:
Là các SP nguyên bản, việc cải tiến SP, điều chỉnh SP và các thương hiệu mới mà DN phát triển thông qua các hoạt động R&D của mình
-
Chiến lược thương hiệu
-
Quản trị thương hiệu
Phân loại
• Quản trị thương hiệu trực tiếp bao gồm các khía cạnh hữu hình thương hiệu. Chẳng hạn như: sản phẩm, giá cả, bao bì, SKU,…
• Quản trị thương hiệu gián tiếp bao gồm các khía cạnh vô hình hơn như USP, định vị thương hiệu, lợi ích, giá trị, nhận thức khách hàng.
Quản trị thương hiệu là một khái niệm liên quan đến việc lập chiến lược và đánh giá thương hiệu trên các khía cạnh định vị thương hiệu, khách hàng mục tiêu, nhận thức thương hiệu và hình ảnh thương hiệu.
Giá trị thương hiệu
Giá trị thương hiệu thể hiện sự phát triển của thương hiệu, giá trị càng lớn chứng tỏ hình ảnh của thương hiệu đang ngày càng phát triển thành công.
-
Chu kỳ sống của SP
Là tiến trình diễn biến/đường đi của doanh thu và lợi nhuận của một SP trong suốt cuộc đời tồn tại của nó.
Một số dạng PLC đặc biệt
thời trang (fashion)
-
Có xu hướng phát triển chậm: thịnh hành trong thời gian ngắn, rồi từ từ suy tàn
mốt (FAD)
Là khoản thời gian tạm thời mà doanh số tăng cao bất thường do sự hăng hái, nhiệt tình của NTD và sự phổ biến ngay lập tức của SP/thương hiệu
-
phong cách/kiểu (style)
Là 1 phương thức thể hiện rất căn bản và đặc trưng, riêng biệt.
Có thể kéo dài cả hàng thế hệ, có chu kỳ (thịnh hành rồi lỗi thời)
Các giai đoạn
-
4.Trưởng thành/ Bão hòa (maturity) : Kéo dài lâu hơn, thách thức cho quản trị marketing
-
Tại thời điểm này, các chiến lược tiếp thị sẽ tập trung vào việc tăng sức cạnh tranh và đẩy mạnh sự xuất hiện của những sản phẩm mới
-
5.Suy tàn (decline)
Là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ sống của sản phẩm. Trong giai đoạn này, nếu không tìm ra giải pháp mới cho sản phẩm, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khủng hoảng, thua lỗ bất cứ lúc nào
-
-
-
Marketing dịch vụ
Đặc điểm
-
Tính đa chủng loại: Chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào người cung cấp và khi nào, ở đâu, như thế nào.
Tính vô hình: Dịch vụ không thể nhìn thấy, nghe thấy, nếm thử hay đụng chạm vào trước khi mua
-