Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NHUỘM VÀ HOÀN TẤT VẢI, HỒ CẨM TUYỀN-21109021 -…
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NHUỘM VÀ HOÀN TẤT VẢI
1.1: Khái niệm
Quá trình hoàn tất vải:
là công nghệ xử lý vải mộc trở thành vải thành phẩm
gồm 03 kỹ thuật chính: tiền xử lý, nhuộm - in hoa và hoàn tất.
1.2: Mục đích của nhuộm - hoàn tất vải
Làm phong phú màu sắc và hoa văn cho vải
Tăng tính thẩm mỹ cho vải trước khi xuất xưởng
Tăng độ bền sử dụng cho vải
Tạo sự tiện nghi cho vải khi sử dụng
Tăng khả năng bảo vệ cho người mặc
Cải thiện một số tính chất xấu vốn có của vải
Bổ sung những tính chất mới nhằm tăng giá trị sử dụng cho vải
1.3. Phương pháp xử lý
1.3.1. Dựa vào cách xử lý
Kỹ thuật tận trích (exhaust)
vải được ngâm hoàn toàn vào trong dung dịch,
qua đó giúp dung dịch thấm sâu vào bên trong cấu trúc vải.
Kỹ thuật ngấm-ép (pad)
vải được ngâm qua dung dịch, sau đó được đưa qua
các trục ép để định lượng dung dịch có trên vải
Kỹ thuật hồ dạng bọt (foam)
là phương pháp phun hay quét dung dịch lên vải.
1.3.2. Dựa vào giai đoạn xử lý
Dây chuyền gián đoạn
Dùng cho qui mô sản xuất nhỏ
Hàng không ổn định
Diện tích xưởng nhỏ
Dùng cho vải tổng hợp
Vốn đầu tư ít hay trung bình
Ưu điểm:
có thể dùng dung tỷ thấp, sẽ ít tốn nhiên liệu sấy
Nhược điểm
: là thời gian kéo dài, dễ bị kẹt
máy, cần nhiều lao động kinh nghiệm, các lô khó đồng nhất, nhuộm không đều
Dây chuyền liên tục
: 2 dạng là dạng dây (rope range), dạng mở khổ (open
width).
Dùng cho quy mô sản xuất lớn
Mặt hàng ổn định
Diện tích phân xưởng lớn
Giá trị đầu tư cao
Đòi hỏi chất lượng cao
Ưu điểm
của dây chuyền liên tục là năng suất cao, cần ít lao động, các lô
đồng nhất
Nhược điểm
là cần vốn đầu tư nhiều
Dây chuyền bán liên tục
: là dạng dây chuyền công nghệ kết hợp giữa hai dạng dây chuyền liên tục và dây chuyền gián đoạn.
1.4. Hóa chất
1.4.1. Nồng độ và cách tính toán
Nồng độ phần trăm (C)
là số gam chất tan chứa trong 100 gam dung dịch
Nồng độ phân tử gam (M
) còn gọi là phân tử gam trên lít hay số phân tử gam
chứa trong một lít dung dịch
Nồng độ đương lượng gam (N)
tỷ số giữa phân tử gam với gốc hóa trị của
hợp chất
Nồng độ gam trên litre(G)
(áp dụng cho chất rắn) chỉ cần biết lượng nước để xác định lượng hóa chất cần thêm vào: m(g) = G.V
Nồng độ millilitre trên litre L
(ml/l) (cho chất lỏng) tương tự nồng độ G(g/l)
Nồng độ Bome (Be)
sử dụng tỷ trọng kế Bome là một đại lượng không thứ nguyên và được chuyển đổi sang tỷ trọng dung dịch
1.4.2. Xác định môi trường dung dịch
Giấy quỳ
: xanh trong môi trường acid, đỏ trong môi trường kiềm
Giấy đo pH
: trung tính giấy màu vàng (pH=7), kiềm giấy chuyển từ xanh nhạt
đến đậm (pH>7), acid chuyển thành hồng nhạt đến đậm (pH<7)
Máy hoặc thiết bị đo pH
: dùng cho nhuộm bởi màu sắc dung dịch gây cản trở
khi xác định bằng giấy quỳ hay giấy đo pH
1.4.3. Hóa chất sử dụng
Acid
là loại hợp chất khi hòa tan trong nước bị phân ly ra ion H+
và gốc acid
Base
là hợp chất hòa tan trong nước sẽ phân ly ra các gốc hydroxyl (OH)
Muối
là hợp chất tạo thành trong phản ứng giữa acid hoặc oxide acid với base
hoặc oxide base
Chất oxy hóa
là các chất khi tham gia phản ứng có xu hướng nhận điện tử để trở
về trạng thái bền vững
Chất khử
là những chất trong phản ứng hóa học có khả năng cho điện tử
Chất hoạt động bề mặt
là những chất có khả năng làm giảm sức căng bề mặt giữa dung dịch và vải sợi, tăng tính ngấm cho vải
HỒ CẨM TUYỀN-21109021