CHƯƠNG 4
GIỚI THIỆU VỀ XÁC SUẤT
- XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN
- MỘT SỐ QUAN HỆ BIẾN CỐ CƠ BẢN
=> Dùng để tính xác suất của biến cố mà k cần tính xác suất của từng điểm mẫu (vì có thể có nhiều điểm mẫu)
- BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ
- PHÉP THỬ. QUY TẮC ĐẾM,
CÁCH TÍNH XÁC SUẤT
Xác suất của biến cố = tổng xác suất của các điểm mẫu thuộc biến cố
Biến cố là tập hợp các điểm mẫu
Phần bù của 1 biến
Các biến cố xung khắc từng đôi
Gồm các điểm mẫu thuộc kg mẫu những k thuộc A
1 - P(A)
ĐỘC LẬP =/= XUNG KHẮC
- 2 bco xung khắc : bco này xảy ra thì k có bco còn lại
- 2 bco độc lập : bco A xảy ra, bco B xảy ra nhưng không ảnh hưởng đến xác suất của bco A
cách tính + ví dụ: tr182/sgk
cách tính+ ví dụ: tr182/sgk
Yêu cầu cơ bản khi tính xs
- 0 <= P(Ei) <= 1 với mọi i
- p(E1) + p(E2) +...+ p(En)=1
có 3 cách tính sx
pp cổ điển: thích hợp khi tất cả kq của phép thử dổng khả năng xảy ra như nhau
pp tần số tương đối (tần suất) khi dữ liệu đủ để ước lượng tỷ lệ/ mà/ một kq cụ thể sẽ xảy ra khi phép thử đc lặp lại với số lafn đủ lớn
pp phán đoán (chủ quan) khi: k thể dùng đc 2 pp kia
- ngta k thể xđ rằng các kq có thể có của 1 phép thử là đồng khả năng xảy ra
- ngta có ít thông tin liên quan đến xs cần tính
Tính dựa trên phán đoán
QUY TẮC CỘNG
Phép hợp
2 biến cố
Gồm các biến cố chứa điểm mẫu thuộc A or B
Phép giao 2 biến cố
Quy tắc cộng xác suất
Giúp chúng ta tính xác suất để ít nhất 1 trong 2 biến cố xảy ra
Quy tắc cộng xs của 2 biến cố xung khắc
P(A|B) => P(A|B) # P(A)
P(B|A) => P(B|A) # P(B)
Biến cố độc lập
P(A|B) = P(A)
P(B|A) = P(B)
Quy tắc nhân
Quy tắc
Cộng xác suất tính xác suất của phần hợp 2 biến cố
Nhân xác suất tính xác suất của phần giao 2 biến cố
Quy tắc nhân 2 biến cố độc lập
5 ĐỊNH LÝ BÁYES