Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO - Coggle Diagram
CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
Nhận định
Bụng mềm, tiêu hóa tốt, Bilan = +570ml/24h
Vết thương trên mi mắt khoảng 10cm đã khâu, sưng bầm
Dinh dưỡng 4 cữ súp, 2 cữ sữa trong ngày
-
-
Đồng tử khoản 4mm, phản xạ ánh sáng (-)
Thở máy qua NKQ, duy trì SpO2>=92%
-
-
-
-
-
-
Chăm sóc điều dưỡng
Thực hiện thuốc, truyền dịch, truyền máu theo y lệnh
Theo dõi, đánh giá tri giác NB theo GCS
Nhận định và theo dõi tình trạng vận động vô thức của co cơ, gồng cứng cơ
Theo dõi dinh dưỡng: dịch tồn lưu, tình trạng bụng, phòng ngừa hít sặc
Theo dõi tiêu tiểu: màu sắc, số lượng, tính chất
Vệ sinh da sạch sẽ, tắm bệnh, thay Drap giường
Hút đàm, thông thoáng đường hô hấp, vệ sinh răng miệng
-
Phòng ngừa viêm phổi bệnh viện, loét tỳ đè, té ngã
-
Cận lâm sàng
-
-
Mất nước, rối loạn điện giải
-
-
-
ALT, AST, Glucose tăng liên quan đến chấn thương sọ não
BIẾN CHỨNG
-
Tăng ICP, tràn dịch não thất, tụt não.
-
Kích thích, không kiễm soát được hành vi, dễ kích
động và dễ thay đổi cảm xúc.
-
TỔNG QUAN
-
PHÂN LOẠI
Xuất huyết não
Máu tụ ngoài màng cứng
Nôn, đau đầu, giảm trí nhớ, mất ngủ, lo lắng, lừ đừ
-
Máu tụ dưới màng cứng
Cấp ( <7 ngày sau CTSN): tri giác giảm, dấu thần kinh khu trú
Bán cấp ( 7-10 ngày sau CTSN): Tăng ALNS, phù gai thị, dấu hiệu TK khu trú
Máu tụ trong não
Tri giác thay đổi, nhức đầu, ói mửa, mạch chậm, huyết áp tăng,…
-
-
-
Đụng dập não
-
-
Nằm bất động, mạch nhỏ, thở nông, lạnh
-
-
-
Nặng: ảnh hưởng đến vận động, mắt và tăng áp lực nội sọ
Chấn động não
-
-
-
Chấn động thùy trán: quên, mất định hướng
DỊCH TỄ
Theo nghiên cứu của Viện Chiến lược và Chính sách – Bộ Y tế năm 2013, chấn thương sọ não là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai ở Việt Nam (sau bệnh lý tim mạch).
Tai nạn giao thông: 96%, chủ yếu là xe máy
-
-
-
Quá trình bệnh lý
Chẩn đoán: Chấn thương sọ não nặng, gãy kín 1/3 xương đùi (P)
-
-
SINH LÝ BỆNH
-
CƠ CHẾ
-
Sự thay đổi về măt tế bào: tăng gốc oxy tự do, tăng tiết chất dẫn truyền thần kinh, acid lactic và mất canxi. Sự bất ổn hệ thống (hạ HA, thiếu máu, giảm oxi máu, giảm thể tích )
Rối loạn đông máu: tăng thromboplastin trong não, gây tăng PTT, PT, và fibrinogen từ đó ảnh hưởng nhẹ tới chức năng đông máu nội mạch
Cường hệ giao cảm gây tăng tiết các hormone và đáp ứng với stress. Kích thích hệ giao cảm gây ra tăng nhịp tim, loạn nhịp, sốt, kích thích
-
-
Suy giảm thần kinh do tổn thương nguyên phát( dập não, xuất huyêt…) và thứ phát (thiếu máu, khối máu tụ, phù não quanh mô não.
CHẨN ĐOÁN
-
Triệu chứng lâm sàng
-
Hỏi bệnh
Đau đầu, chóng mặt, ói mửa
Suy giảm nhận thức: tiếp xúc chậm, lơ mơ, rối loạn ngôn ngữ
-
Thăm khám
-
-
-
-
Đánh giá tri giác NB: lẫn lộn, hôn mê hay hội chứng hôn mê
-
-
ĐIỀU TRỊ
-
Điều trị nội khoa
Chống phù não, phòng ngừa nhiễm trùng
-
-
-
Hỗ trợ dinh dưỡng, phục hồi chức năng
CHĂM SÓC
Trước mổ
-
-
-
-
Người bệnh nhịn ăn uống, không thụt tháo
-
-
Sau mổ
-
-
GĐ tổng quát
-
Ghi nhận những vận động vô thức của co cơ, co tứ chi, gồng cứng cơ
-
Dấu hiệu sưng phù quanh hốc mắt, dấu hiệu viêm màng não
Thay đổi màu da, nhiệt độ da, độ ẩm da
Theo dõi vết thương đầu, dẫn lưu đầu sau mổ
Dấu hiệu chảy máu hay dò dịch não tủy ở mũi, tai.
-
-
-
Vệ sinh: da, mắt, mũi, miệng, tóc tai,…
-
Điều trị
Điều trị nội khoa
-
-
-
Giảm đau Paracetamol 1g, Alpha Chymotypsin 1g
Theo dõi, duy trì huyết áp tâm thu >=90mmHg
-
-
-
-