Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Lý luận & phương pháp dạy học Âm nhạc - Coggle Diagram
Lý luận & phương pháp dạy học Âm nhạc
CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
DẠY HỌC HỢP TÁC
KHÁI NIỆM:
Cách thức tổ chức dạy học, học sinh làm việc theo nhóm cùng nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra.
ĐẶC ĐIỂM
Có hoạt động xây dựng nhóm
Có sự phụ thuộc (tương tác) lẫn nhau một cách tích cực
Có ràng buộc trách nhiệ các nhân - trách nhiệm nhóm
Hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác
CÁCH TIẾN HÀNH
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học hợp tác
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập có sự hợp tác
Bước 3: Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động hợp tác
ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG
Nhiệm vụ học tập cần đủ khó để thực hiện theo nhóm
Không gian làm việc cần đảm bảo phù hợp để thuận tiện trao đổi và thảo luận
Thời gian cần đủ để thảo luận và trình bày kết quả
Ưu thế
Phẩm chất: Nhân ái và trách nhiệm
Năng lực chung: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
Nội dung
Hoạt động
Tổ chức nhóm
Phương Pháp kết hợp
DẠY HỌC KHÁM PHÁ
KHÁI NIỆM:
Cách thức tổ chức dạy học, học sinh tự tìm tòi, khám phá phát hiện ra tri thức mới, thông qua hoạt động dưới định hướng của giáo viên
ĐẶC ĐIỂM
Học sinh phát triển quá trình tư duy
Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học
Giáo trình giảng dạy hay sách không phải là nguồn kiến thức duy nhất cho học sinh.
Kết luận sau khi khám phá đưa ra với mục đích thảo luận không phải là khẳng định cuối cùng
Học sinh lập kế hoạch, tiến hành và đánh giá quá trình học của mình với sự hỗ trợ của giáo viên.
CÁCH TIẾN HÀNH
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
Giai đoạn 2: Tổ chức học tập và khám phá
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập khám phá
Bước 3: Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động
ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG
Đa số học sinh phải có những kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện các hoạt động khám phá do giáo viên tổ chức.
Giáo viên cần hiểu rõ khả năng khám phá của học sinh
Ưu thế
Phẩm chất: Chăm chỉ; Trung thực; Trách nhiệm
Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
Nội dung
Hoạt động
Tổ chức
Phương pháp kết hợp
DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
KHÁI NIỆM:
Cách thức tổ chức dạy học, trong đó học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề mà bản thân học sinh chưa biết cách thức, phương tiện cần phải nỗ lực tư duy để giải quyết vấn đề.
ĐẶC ĐIỂM
Học sinh được đặt vào tình huống có vấn đề chứ không phải được thông báo dưới dạng tri thức có sẵn.
Học sinh không những được học nội dung học tập mà còn được học con đường và cách thức tiến hành dẫn đến kết quả đó.
CÁCH TIẾN HÀNH
Bước 1: Nhận biết vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
Bước 3: Thực hiện kế hoạch
Bước 4: Kiểm tra, đánh giá và kết luận
ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG
Tạo ra tình huống có vấn đề phù hợp, thu hút học sinh vào quá trình tìm tòi để phát hiện và giải quyết vấn đề.
Nếu nhiệm vụ giải quyết vấn đề được thực hiện theo nhóm, vấn đề cần đủ phức tạp để đảm bảo rằng tất cả các học sinh là thành viên trong nhóm đều phải làm việc cùng nhau để giải quyết
Việc tổ chức tiết học hoặc một phần của tiết học theo phương pháp dạy học giải quyết vấn đề đòi hỏi phải có thời gian phù hợp.
Trong một số trường hợp, cần có thiết bị dạy học và các điều kiện phù hợp để thực hiện hiệu quả phương pháp giải quyết vấn đề.
Ưu thế
Phẩm chất: Chăm chỉ; Trách nhiệm
Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
Tình huống: Hát, đọc nhạc sai cao độ hoặc những chỗ luyến láy thay đổi sắc thái
Giải pháp: Điều chỉnh tốc độ; Kết hợp đọc nhạc với kí hiệu bàn tay; Luyện tập vài lần với từng học sinh
Phương pháp kết hợp: Kodály
DẠY HỌC DỰA TRÊN DỰ ÁN
KHÁI NIỆM:
Cách thức tổ chức dạy học, học sinh thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành để tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu, trình bày
ĐẶC ĐIỂM
Định hướng thực tiễn
Định hướng hứng thú người học
Mang tính phức hợp, liên môn
Định hướng hành động
Tính tự lực của người học
Cộng tác làm việc
Định hướng sản phẩm
CÁCH TIẾN HÀNH
Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án
Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh gía dự án
ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG
Dạy học dựa trên dự án chỉ phù hợp để dạy những nội dung gần gũi với thực tiễn cuộc sống, có nhiều nội dung thực hành.
Dạy học dựa trên dự án đòi hỏi thời gian phù hợp. Tùy quy mô dự án, thời gian có thể sẽ kéo dài trong khoảng vài tiết học, tuần học ...
Ưu thế
Phẩm chất: Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm
Năng lực chung: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề sáng tạo
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
Nội dụng: Hát, Nghe nhạc, Thường thức âm nhạc
Hoạt động: Tìm hiểu, thể hiện một làn điệu dân ca; Tìm hiểu, thể hiện một thể loại âm nhạc.
Tổ chức: Nhóm (10 - 15 học sinh ngẫu nhiên)
Phương pháp kết hợp: Phương pháp trực quan, hợp tác, thực hành luyện tập, Orff-Schulwerk.
Một số phương pháp dạy học truyền thống
1. Phương pháp thuyết trình
Khái niệm
Giáo viên sử dụng ngôn ngữ để cung cấp cho học sinh hệ thống thông tin về nội dung học tập
Nhược điểm
Học sinh thụ động do chỉ sử dụng chủ yếu thính giác cùng tư duy tái hiện
Dễ thiếu tích cực
Ít thu được thông tin phản hồi
Thời gian thu hút và duy trì sự chú ý của học sinh vào bài học thấp
Ưu điểm
Truyền đạt những nội dung lý tương đối khó mà học dung không dễ dàng tự tìm hiểu được
Tạo cho học sinh hình mẫu về cách tư duy; kỹ năng giải quyết vấn đề khoa học và sử dụng ngôn ngữ chính xác
Tạo điều kiện để giáo viên tác động mạnh mẽ đến tư tưởng và tình cảm học sinh qua cách trình bày với giọng nói, cử chỉ, điệu bộ
2. Phương pháp vấn đáp
Khái niệm
Giáo viên khéo léo đặt ra hệ thống câu hỏi để học sinh trả lời nhằm gợi cho học sinh hiểu vấn đề mới, tự khám phá tri thức nhằm củng cố, mở rộng, đào sâu
Phân loại
Vấn đáp gợi mở
Vấn đáp củng cố
Vấn đáp tổng kết
Vấn đáp kiểm tra
Ưu điểm
Làm cho các môn học có tính trừu tượng, khái quát cao trở nên cụ thể
Huy động được sự tham gia của các giác quan, tạo điều kiện để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, phát triển được năng lực tư duy của học sinh
Nhược điểm
Nếu lạm dụng học sinh dễ hiểu lầm là muốn nhận thức các tri thức khoa học thì đều phải xuất phát từ sự quan sát trực tiếp sự vật hiện tượng. Làm hạn chế khả năng tư duy trừu tượng của học sinh.
3. Phương pháp trò chơi 3
Khái niệm
giáo viên cung cấp và tổ chức cho học sinh tham gia các trò chơi, qua đó, giúp học sinh thu nhận được các tri thức, thái độ, kĩ năng hành động (trí óc và chân tay) một cách thoải mái, vui vẻ và tăng hứng thú học tập.
Ưu điểm
Học sinh được củng cố tri thức và được rèn luyện những thao tác trí tuệ
Học sinh tham gia tích cực, được quyền ra quyết định, tự giải quyết vấn đề và phản ứng với kết quả của các quyết định do mình đưa ra.
Những trò chơi trí tuệ, thường hàm chứa yếu tố kích thích, thi đua, sự sáng tạo và tính kiềm chế của người chơi.
Nhược điểm
Khó bao quát và điều khiển các hoạt động của học sinh.
Mất nhiều thời gian để chuẩn bị, dễ nhàm chán nếu không thay đổi cách thức chơi.
Đôi khi có một số học sinh đứng ngoài cuộc, trở thành người quan sát.
4.Phương pháp thực hành luyện tập
Phương pháp ôn tập
giúp học sinh mở rộng, đào sâu, khái quát hoá tri thức đã học, nắm vững những kĩ năng, kĩ xảo đã được hình thành, phát triển trí nhớ, tư duy của họ. Giúp sửa chữa những sai lầm trong hệ thống tri thức của học sinh.
Phương pháp luyện tập
Là phương pháp dạy học mà dưới sự chỉ dẫn của giáo viên, học sinh lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhất định trong hoàn cảnh khác nhau
Phương pháp công tác thí nghiệm, công tác thực hành
Là phương pháp dạy học dưới sự chỉ đạo của giáo viên, học sinh sử dụng thiết bị và phương pháp làm thí nghiệm, tiến hành công tác thực hành nhằm làm sáng tỏ, khẳng định những vấn đề lí thuyết mà giáo viên đã trình bày
Phương pháp công tác độc lập
Công tác độc lập là phương pháp dạy học mà học sinh thực hiện hoạt động học tập theo nhiệm vụ học tập do giáo viên đề ra dưới sự điều khiển gián tiếp của giáo viên.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẶC THÙ MÔN ÂM NHẠC
Phương pháp trình bày tác phẩm
Khái niệm
: Sự thể hiện một tác phẩm âm nhạc từ giọng hát, tiếng đàn của người dạy hoặc qua băng đĩa nhạc
Cách tiến hành
Bước 1: Giới thiệu tác phẩm bằng lời nói kết hợp với tranh ảnh về xuất xứ, nội dung, tác giả,...
Bước 2: Trình bày tác phẩm bằng giọng hát, tiếng đàn, băng đĩa,...thể hiện đúng giai điệu, tính chất, nhịp độ của tác phẩm
Ưu điểm
Giáo viên khơi gợi hứng thú cho học sinh trong quá trình cảm thụ âm nhạc, tiếp thu bài hát, từ đó góp phần giáo dục thẩm mỹ cho học sinh
Sử dụng băng đĩa với nhiều hình thức biểu diễn tác phẩm là con đường nhanh nhất, sống động nhất để đưa học sinh vào thế giới âm nhạc
Hạn chế
Năng lực trình diễn của giáo viên chưa tốt sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp này
Nếu dùng băng đĩa thì cần có sự chuẩn bị chu đáo, lựa chọn kĩ để tránh những sự cố về nội dung, chất lượng tác phẩm
Yêu cầu khi sử dụng phương pháp trình bày tác phẩm
Giáo viên chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
Có phương tiện nghe nhìn, nhạc cụ cần thiết
Vận dụng ở các nội dung Hát, Nghe nhạc, Đọc nhạc, Nhạc cụ, Thường thức âm nhạc
Phương pháp Dalcroze
Khái niệm:
Là phương pháp dạy học dựa trên nền tảng sự trải nghiệm của các giác quan và trí thông minh bởi các tương tác, phản ứng của cơ thể cùng hệ thống thần kinh
Cách tiến hành
Bước 1: Tiếp cận
Bước 2: Tương tác
Bước 3: Vận dụng
Bước 4: Mở rộng
Định hướng sử dụng
Tiểu học: Mô típ vận động được thiết kế theo nhịp phách; tiết tấu kết hợp nốt trắng, chấm dôi, móc đơn,...(Độ khó tăng dần theo năng lực của học sinh)
Trung học cơ sở: Học sinh cần được thể hiện cảm xúc âm nhạc thông qua phản ứng với tính chất của tác phẩm âm nhạc
Trung học phổ thông: Hình thức vận dộng được nâng lên mức độ biểu diễn, đáp ứng yêu cầu là biết chia sẻ cảm xúc âm nhạc với người khác. Phát huy tính sáng tạo và khuynh hướng thẩm mĩ cá nhân, tập thể
Điều kiện sử dụng
Đối với giáo viên
Nghiên cứu kĩ quá trình tổ chức dạy học và hướng dẫn học sinh
Tạo mọi điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia các hoạt động học tập nhằm phát triển các năng lực âm nhạc đặc thù
Xây dựng quy trình và các tiêu chí đánh giá quá trình tham gia các hoạt động học tập của học sinh
Giáo viên có kĩ năng chơi đàn phím (Keyboards, piano,..)
Đối với học sinh
Tích cực, chủ động trong học tập
Phát huy sự sáng tạo trong các hoạt động đòi hỏi khả năng phản ứng nhanh với âm nhạc như ứng tấu
Có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm
Điều kiện dạy học
Phòng học có đủ không gian cho học sinh di chuyển, vận động
Có các nhạc cụ, phương tiện nghe nhìn cần thiết
Phương pháp Kodály
Khái niệm:
Là phương pháp dạy học Âm nhạc dựa trên sự tương tác, kết hợp các cảm xúc và vận động; đề cao khả năng biểu cảm và sáng tạo Âm nhạc
Cách tiến hành
Bước 1: Chuẩn bị
Bước 2: Giới thiệu
Bước 3: Luyện tập
Điều kiện sử dụng
Đối với giáo viên
Rèn luyện thường xuyên để sử dụng thành thạo các công cụ dạy học; trau dồi và tự nghiên cứu để nâng cao các kĩ năng âm nhạc
Tìm tòi, tổ chức các hoạt động dạy học bằng hình thức trò chơi vận động, mô phỏng, hỏi đáp bằng âm nhạc
Cần vận dụng các công cụ dạy học một cách phù hợp với từng nội dung bài học âm nhạc cụ thể
Đối với học sinh
Cần tích cực chủ động học tập
Phát huy sự sáng tạo trong các hoạt động đòi hỏi khả năng phản ứng nhanh với âm nhạc như ứng tấu trong các vận động âm nhạc
Có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, tương tác và hỗ trợ
Điều kiện vật chất
Sử dụng trong những không gian lớp học vừa và nhỏ
Phương tiện: nhạc cụ, phương tiện nghe nhìn, hình ảnh các nốt nhạc theo kí hiệu bàn tay; thẻ âm nhạc về các tiết tấu cơ bản
Phương pháp Orff-Schulwerk
Khái niệm:
Là phương pháp dạy học Âm nhạc dựa trên nền tảng hình thành và nuôi dưỡng nhân tố âm nhạc nội tại thông qua các hoạt động tương tác với âm nhạc như vận động, nói theo nhịp điệu, chơi nhạc cụ và đóng kịch âm nhạc.
Cách tiến hành
Bước 1: Khám phá
Bước 2: Mô phỏng/bắt chước
Bước 3: Ngẫu hứng
Bước 4: Sáng tạo
Định hướng sử dụng
Nói theo nhịp điệu: Nói ngẫu hứng theo nhịp điệu khi chơi các trò chơi, đọc đồng dao hay hỏi đáp.
Hát: được xem như một công cụ quan trọng trong dạy học Âm nhạc
Chơi nhạc cụ: là đặc trưng của phương pháp này
Điều kiện sử dụng
Đối với giáo viên
Rèn luyện thường xuyên để nâng cao các kĩ năng âm nhạc nhằm phục vụ việc dạy học như hát, đọc nhạc, đàn; ...
Tìm tòi, tổ chức các hoạt động dạy học bằng hình thức trò chơi, hỏi đáp bằng âm nhạc, hát với ostinato (ứng tác) tiết tấu và giai điệu, ....
Cần vận dụng các công cụ dạy học một cách phù hợp với từng nội dung bài học âm nhạc cụ thể.
Đối với học sinh
Cần tích cực, chủ động trong học tập; có tinh thần tự học, tự trau dồi các kĩ năng âm nhạc phù hợp với bản thân.
Phát huy mối liên kết tương tác giữa cá nhân và tập thể trong các hoạt động đòi hỏi kết hợp cao như gõ đệm hoặc hòa tấu bằng nhạc cụ gỗ, nhạc cụ giai điệu, ...
Điều kiện cơ sở vật chất
Sử dụng trong những lớp học hoặc ngoài trời có không giảnoongj rãi để học sinh vận động, chơi trò chơi, ...
Phương tiện: nhạc cụ, phương tiện nghe nhìn, hình ảnh các nốt nhạc theo kí hiệu bàn tay: thẻ âm nhạc các tiết tấu cơ bản, ...
Phương pháp nghiên cứu lí luận & Phương pháp dạy học trong dạy học Âm nhạc
Hướng nghiên cứu chính
+ Điều tra cơ bản:
Tìm hiểu thực trạng giáo dục Âm nhạc, tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu cơ sở lí luận
+ Nghiên cứu ứng dụng:
Xây dựng nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học và kiểm tra đánh giá
+ Triển khai đại trà:
Áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
Các nhóm phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích và tổng hợp lí luận
Thu thập, phân tích tài liệu để phát hiện xu hướng nghiên cứu.
Tổng hợp các lí thuyết thành hệ thống mới.
Quan hệ biện chứng giữa phân tích và tổng hợp.
Hệ thống hóa lí thuyết
Mô hình hóa
So sánh, suy luận
Thống kê giáo dục
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát sư phạm
Theo vấn đề: Quan sát khía cạnh riêng hoặc toàn diện
Theo thời gian: Quan sát lâu dài hoặc ngắn hạn
Theo cách thức: Quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp
Các yêu cầu: Tính tự nhiên, mục đích rõ ràng, biên bản quan sát chi tiết.
Phương pháp điều tra giáo dục
Phỏng vấn (chuẩn bị trước, không chuẩn bị, trực tiếp, gián tiếp)
Điều tra bằng bảng hỏi (thăm dò, điều tra sâu, bổ sung)
Trắc nghiệm (đánh giá đối tượng, đảm bảo độ tin cậy)
Phương pháp chuyên gia
Khai thác ý kiến chuyên ia giáo dục Âm nhạc.
Chọn chuyên gia uy tín, xử lí thông tin khoa học.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Phân tích bài hát, bài đàn, nhạc cụ do học sinh tạo ra.
Chọn sản phẩm tiêu biểu, đánh giá khách quan.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Hệ thống hóa kinh nghiệm thực tiễn.
Chọn điển hình, phân tích bằng lí luận khoa học.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thăm dò: Kiểm tra giả thuyết ban đầu.
Tác động: Mở rộng quy mô thực nghiệm
Kiểm tra: Đánh giá lại kết quả thực nghiệm
Ứng dụng: Áp dụng nghiên cứu vào thực tiễn
Yêu cầu: Số lượng thực nghiệm đủ lớn, tiêu chí đánh giá rõ ràng.
Phương pháp thống kê toán học
Phân tích dữ liệu, đánh giá chất lượng giáo dục
Loại bỏ yếu tố ngẫu nhiên, xác định quy luật hiện tượng giáo dục.