Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ÂM NHẠC - Coggle Diagram
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ÂM NHẠC
Phương pháp dạy học môn âm nhạc
phương pháp Dalcroze
Cách tiến hành:
Bước 1: Tiếp cận
Bước 2: Tương tác
Bước 3: Vận dụng
Bước 4: mở rộng
Khái niệm: là phương pháp dạy học dựa trên nền tảng trải nghiệm của các giác quan và trí thông minh bởi các tương tác, phản ứng của cơ thể cùng hệ thóng thần kinh
Định hướng sử dụng:
Kí- xướng âm theo hệ Đô cố định
Biến tấu- ngẫu hứng
Vận động theo nhịp điệu
Điều kiện sử dụng
GV: nghiên cứu kĩ quá trình tổ chức dạy học, tạo điều kiện thuận lợi để HS phát triển năng lực âm nhạc, xây dựng quy trình và tiêu chí đánh giá, có kĩ năng chơi đàn phím
HS: tích cực chủ động học tập, phát huy sáng tạo phản ứng nhanh với âm nhạc, có trách nhệm trọng các hoạt động
điều kiện dạy học: phòng học đủ không gian để di chuyển vận động, các các nhạc cụ, phương tiện nghe nhìn cần thiết
Phương pháp Kodály
Cách tiến hành
Bước 2: giới thiệu
Bước 3: Luyện tập
Bước 1: Chuẩn bị
Định hướng sử dụng:
Đọc nhạc bằng hệ Đô di động
Đọc tiết tấu theo âm tiết
Chuyển động nhịp điệu
Nguồn tư liệu âm nhạc dân gian
Khái niệm: là phương pháp dạy học dựa trên sự tương tác, kết hợp cảm xúc và vận động; đề cao khả năng biểu cảm và sáng tạo Âm nhạc.
Phương Pháp trình bày tác phẩm
Yêu cầu
Vận dụng ở ND hát, nghe nhạc, đọc nhạc, nhạc cụ, thường thức âm nhạc.
Có phương tiện nghe nhìn, nhạc cụ
Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
Khái niệm: là sự thể hiện một tác phẩm âm nhạc từ giọng hát, tiếng đàn của người dạy hoặc qua băng đĩa nhạc một cách chính xác với hình thức khác nhau gợi cho người đọc có cảm xúc, hứng thú. : :
Hạn chế:năng lực trình diễn chưa tốt ảnh hưởng đến hiệu quả. Dùng băng đĩa cần chuẩn bị trước tránh sự cố kĩ thuật.
Ưu điểm: khơi gợi hứng thú giúp học sinh cảm thụ âm nhạc, tiếp thu bài hát. Sử dụng băng đĩa là con đường nhanh nhất, sống động nhất
Phương pháp Orff-Schulwerk
Cách tiến hành
Bước 2: mô phỏng/ bắt chước
Bước 3: Ngẫu hứng
Bước 1: khám phá
Bước 4: sáng tạo
Định hướng sử dụng:
Chơi nhạc cụ:
Nhạc cụ cầm tay không định âm
Nhạc cụ định âm
Vận động cơ thể theo nhịp
Hát: được xem như là 1 công cụ quan trọng trong Âm nhạc, nhằm tăng cường khả năng hát tự nhiên, cảm nhận về các bậc âm.
Nói theo nhịp điệu: nói ngẫu hứng theo nhịp điệu, đọc đồng dao hay hỏi đáp
Khái niệm: phương pháp dựa trên nền tảng khai thác và phát triển năng lực âm nhạc thông qua khả năng vui chơi tập thể và vận động.
Phương pháp dạy học truyền thống
Phương pháp trực quan
Ưu điểm
Dễ nhớ dễ hiểu, khắc sâu tri thức
Có tính khách quan huy động được sự tham gia của các giác quan
Hạn chế:
Nếu như GV sử dụng không đúng lúc sẽ làm hạn chế khả năng tư duy và quan sát của HS
KN: Là phương pháp trong đó gv sử dụng các phương tiện dạy học tác động trực tiếp đến cơ quan, cảm giác của HS.
Yêu cầu
Tránh sử dụng quá nhiều làm ảnh hưởng tiết học
Đảm bảo tất cả HS đều được quan sát rõ ràng
Xác định đúng mục đích, yêu cầu, chuẩn bị chu đáo, tỉ mỉ
Phương pháp thực hành, luyện tập
Phương pháp luyện tập: là PPDH có sự chỉ dẫn của GV, HS được lặp đi lặp lại nhiều lần những bài tập đã học
Phương pháp công tác thí nghiệm, công tác thực hành: La PPDH dựa trên sự chỉ dẫn của GV, HS sử dụng các thiết bị, công cụ thí nghiệm nhằm làm sáng tỏ, củng cố kiến thức, tri thức cho HS
Phương pháp ôn tập: là phương pháp dạy học giúp HS mở rộng, đào sâu, khái quát các tri thức đã học
Phương pháp công tác độc lập: Là PPDH mà HS thực hiện hoạt động học tập theo nhiệm vụ học tập do GV đề ra
Phương pháp thuyết trình
Ưu điểm:
Tạo điều kiện tác động đến tư tưởng, tình cảm HS quá lời nói
HS có thể học hỏi cách nói logic, khoa học của GV
Hiệu quả trong việc giải thích kiến thức phức tạp
Hạn chế
Không phát huy được kĩ năng tư duy, phản biện khi bị hạn chế nói và giáo viên sẽ thu được ít tin phản hồi từ HS
HS thụ động, ít kích thích sự sáng tạo
Khái niệm: GV dùng lời nói để truyền đạt kiến thức cho hs về nội dung học tập
Yêu cầu
Trình bày chính xác logic dễ hiểu gọn gàng, xúc tích
Giọng nói nghe đủ, chúc ý tốc độ nói, điệu bộ, nét mặt
Đảm bảo HS ghi chép được nội dụng cơ bản
Phương pháp dạy học băng trò chơi
Ưu điểm: Củng cố kiến thức, ràn luyện thao tác trí tuệ
Hạn chế: khó bao quát điều khiển, mất nhiều thời gian
KN: GV tổ chức trò chơi giúp HS tiếp thu kiến thức, kĩ năng một cách vui vẻ, thoải mái.
Yêu cầu
Phù hợp với nhận thức, kĩ năng
Kết hợp nhận thức và cảm xúc
Vận dụng tri thức đã học
Cách tiến hành
Bước 2: Phổ biến luật chơi
Bước 3: Dẫn dắt tham gia
Bước 1: Chia nhóm/ đội
Bước 4: Nhận xét đánh giá
Phương pháp vấn đáp
Ưu điểm: Kích thích tích cực hoạt động của hs, giúp hs có kỹ năng diễn đạt bằng lời 1 cách khoa học, GV thu được tín hiệu từ hs nhanh chóng
Hạn chế: GV không khéo sẽ làm một thời gian phải có sự chuẩn bị công phu
Phân loại:
Củng cố: Củng cố tri thức cơ bản và tri thức mới
Tổng kết: khái quát, hệ thống những tri thức đã học
Gợi mở: dẫn dắt hs giải quyết vấn đề và đưa ra kết luận
Kiểm tra: Kiểm tra tri thức đã học từ câu trả lời của hs giáo viên đánh giá năng lực của hs và hs tự đánh giá được năng lực bản thân
Yêu cầu
Nếu hs chưa trả lời được thì nên đưa ra gợi ý và yêu cầu hs khác lắng nghe và nhận xét bổ sung
Khi học sinh trả lời chưa đúng GV cần bình tĩnh
Đưa ra câu hỏi theo mức độ tăng dần: tính phức tạp, độ khó
KN: gv đặt ra hệ thống câu hỏi để hs khám phá kiến thức mới hoặc ôn lại bài cũ
Phương pháp dạy học tích cực
Dạy học khám phá
Cách tiến hành
Giai đoạn 2: Tổ chức học tập khám phá
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
Điều kiện sử dụng
GV cần hiểu rõ khả năng khám phá của HS
HS phải có những kiến thức, kĩ năng cần thiết
KN: Là cách tổ chức dạy học, học sinh tự tìm tòi, khám phá phát hiện ra tri thức mới
Định hướng sử dụng: HS có cơ hội trải nghiệm, khám phá, tự tìm tòi tri thức
Dạy học giải quyết vấn đề
Cách tiến hành
Bước 2: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
Bước 1: Nhận biết vấn đề.
Bước 3: thực hiện kế hoạch
Bước 4: Kiểm tra đánh giá và kết luận
Định hướng sử dụng
KN: Là cách tổ chức dạy học, học sinh được đặt trong một tình huống có vấn để mà bản thân học sinh chưa biết
Điều kiện sử dụng
Đảm bảo tất cả các học sinh đều phải làm việc cùng nhau để giải quyết
PPDH đòi hỏi phải có thời gian phù hợp
Tạo ra tình huống có vấn đề phù hợp
Cần có thiết bị dạy học và điều kiện phù hợp
Dạy học hợp tác
Định hướng sử dụng: Hỗ trợ, tương tác, tăng kỉ luật
Điều kiện sử dụng
Cần đủ cho các thành viên nhóm thảo luận
Không gian cần đảm bảo phù hợp
Dạy học hợp tác có ưu thế hình thành các phẩm chất
Nhiệm vụ phù hợp
Cách tiến hành
Giai đoạn 2: tổ chức dạy học hợp tác
Giai đoạn 1: chuẩn bị
KN: Là cách tổ chức dạy học HS làm việc nhóm trao đổi, giải quyết vấn đề
Dạy học sự trên dự án
Cách tiến hành
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án
Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá dự án
Giai đoạn 1: chuẩn bị dự án
Điều kiện sử dụng
Phù hợp dạy những nội dung phù hợp với thực tiễn cuộc sống, có nhiều nội dung thực hành
Đòi hỏi thời gian phù hợp
KN: HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp
Định hướng sử dụng: HS tự tìm tòi, khám phá tri thức và khuyến khích học sinh trao đổi.