Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG TUYÊN TRUYỀN VẬN ĐỘNG - Coggle Diagram
CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG TUYÊN TRUYỀN VẬN ĐỘNG
Đối tượng truyền thông vận động
1.2. Tầm quan trọng của việc hiểu đối tượng tuyên truyền vận động
Hiểu rõ
Đối tượng nào quan tâm tới vấn đề
Đối tượng không ủng hộ
Xây dựng chiến lược, phương pháp, hoạt động
1.1. Định nghĩa đối tượng tuyên truyền vận động
Tính đại chúng: đa dạng, nặc danh, cô lập về không gian, thiếu tương tác, ít tổ chức.
Truyền thông xác định nhóm công chúng đích để gây ảnh hưởng.
Vận động tập trung vào người có thẩm quyền hoặc ảnh hưởng
Đối tượng TTVĐ là cá nhân cụ thể cần tác động để tạo thay đổi
Cần phân biệt
Ai đồng minh
Ai cản trở
Ai cần thuyết phục
Đối tượng là người cụ thể đã xác định, không phải nhóm hay tổ chức
1.3. Phân loại đối tượng truyền thông vận động
1.3.1. Theo loại hình và mục đích tuyên truyền vận động
Đối tượng của :
vận động chính sách
vận động nguồn lực
vận động dư luận
1.3.2. Theo đối tượng đích
Cấp 1/sơ cấp
Cá nhân, nhóm có thể ra quyết định tới chính sách về vấn đề xã hội
Cấp 2/thứ cấp
Cá nhân và nhóm có thể tiếp cận được tới những người ra quyết định và hoạch định chính sách và có thể gây ảnh hưởng tới họ
1.3.3 Theo vai trò và mối quan hệ với vấn đề cần tuyên truyền vận động
Nhóm bảo thủ/đối lập
Nhóm đối tác/đồng minh
Nhóm hưởng lợi
Nhóm hoạch định chính sách
1.4. Các bước xác định đối tượng
B1: liệt kê tất cả các bên liên quan
B2: Phân tích các bên liên quan
B3: Đánh giá, phân tích các nhóm đối tượng
B4: Tìm hiểu thêm các thông tin khác về đối tượng
1.5. Phương pháp nghiên cứu đối tượng tuyên truyền vận động
Nghiên cứu tại bàn và quan sát
Xem xét kết quả
Xem xét các sản phẩm có liên quan
Đọc bài diễn do đối tượng soạn thảo và công bố
Tham gia cuộc họp có sự tham gia/ trình bày của các đối tượng
Phương pháp anket
Phù hợp nhóm đối tượng quy mô lớn
Tuân thủ quy trình: Xác định câu hỏi
Không nhất thiết phải tự thực hiện nếu thiếu chuyên môn/thời gian
Cóthể thuê tổ chức nghiên cứu uy tín thực hiện
Phỏng vấn sâu
Thực hiện các cuộc phỏng vấn trực tiếp
Được thực hiện bởi
Đại diện nhóm đối tượng
Những người quen biết đối tượng
Chủ thể vận động khác và đồng nghiệp
Thảo luận nhóm
Tìm hiểu sâu những nguyện vọng người tham gia
Giới hạn số lượng chủ đề thảo luận
1.6. phương pháp tiếp cận đối tượng tuyên truyền vận động
Phương pháp tiêp cận đối tượng
Tạo điểm khởi đầu: Tìm điểm chung hoặc người quen trung gian để kết nối với đối tượng
Đặt lịch hẹn trực tiếp: Gặp mặt trực tiếp đối tượng quan trọng là bước đầu tiến tới mục đích vận động của chủ thể
Gửi thư mời họp: Giải thích mục đích vận động, gọi điện theo sau; tôn trọng cả nhân viên trung gian.
Mời thăm dự án/cơ quan: Cho đối tượng thấy hoạt động thực tế, hoặc mang trải nghiệm đến cho họ.
Nhờ người quen giới thiệu: Dễ tiếp cận và gây thiện cảm hơn khi có người họ tin tưởng giới thiệu.
Kỹ năng xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt với các nhân vật chủ chốt
Gợi ý mục đích và vấn đề mà họ quan tâm
Tìm cách giúp học hoàn thành công việc
Trở thành nguồn thông tin đáng tin cậy với họ
Hòa đồng
Giữu liên lạc thường xuyên
Xây dựng mạng lưới trong tuyên truyền vận động
2.1. Khái niệm mạng lưới
Mạng lưới vận động ủng hộ là tập hợp các cá nhân và tổ chức liên kết với nhau để đạt được sự thay đổi về chính sách, luật pháp hay chương trình cho một vấn đề cụ thể nào đó, ví dụ như nhóm các tổ chức xã hội, các nhóm phụ nữ, nhóm cộng đồng, các hội nghề nghiệp như Hội Luật gia Việt Nam, v.v...
2.3 Xây dựng và duy trì mạng lưới
2.3.1.Các bước xây dựng và duy trì mạng lưới
B1: Chọn thành viên mạng lưới
B2: Xây dựng MQH
B3: Thu hút sự quan tâm của các thành viên về mục tiêu
B4: Yêu câù sự giúp đỡ của các thành viên
2.3.2.Những lưu ý xây dựng và duy trì liên minh hiệu quả
Giai đoạn xây dựng
Xác định mục đích và nhiệm vụ
Chọn các tổ chức có mục đích tương tự
Xây dựng cam kết tham gia và hợp tác
Giai đoạn duy trì, phát triển
Tổ chức
Lãnh đạo
Họp hành và công tác lưu trữ văn bản
2.2. Lợi ích và hạn chế của liên minh trong tuyên truyền vận động
Lợi ích
Đạt mục tiêu lớn mà tổ chức riêng lẻ không thể làm được
Mở rộng mối quan hệ
Tiếng nói có trọng lượng hơn
Tăng nguồn lực
Thế mạnh của thành viên được bổ sung
Phạm vi công việc mở rộng
Hạn chế và khó khăn
Quyết định chậm
Có thể phải thỏa hiệp hay thay đổi chiến lược để phù hợp mục đích chung
Sự tan vỡ của liên minh làm tổn hại tới uy tín của từng thành viên
3.Nhóm bảo thủ, đối lập
3.2. Các dạng của nhóm bảo thủ, đối lập
Công khai quan điểm giúp dễ đối phó
Khi che giấu hoặc thay đổi thái độ gây khó khăn
Nhóm vận động cần nhận diện mức độ phản đối để có chiến lược phù hợp
3.3. Mức độ ảnh hưởng của nhóm bảo thủ, đối lập
Làm chệch hướng
Trì hoãn
Phủ nhận
Làm giảm giá trị của vấn đề
Lừa đối
Làm mất uy tín
3.4.Các chiến thuật giảm nhẹ
Ngăn ngừa
Gọi tên các chiến thuật của nhóm bảo thủ, đối lập
Đóng khung những thảo luận theo cách của nhóm
Biết khi nào thì nên thương lượng
3.1 Định nghĩa
Là những người chống đối lại quan điểm của bạn nhưng không nhất thiết là những người trực tiếp ra quyết định chính sách