Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
BỆNH CĂN - BỆNH SINH BỆNH QUANH RĂNG - Coggle Diagram
BỆNH CĂN - BỆNH SINH BỆNH QUANH RĂNG
1.1 Nguyên nhân gây viêm lợi
Viêm lợi khu trú ở lợi chưa ảnh hưởng tới DCQR và XÔR
VK ở MBR
Virus, nấm:
Virus herpes, nấm candida
Thay đổi nội tiết tố
: Ở tuổi dây thì, phụ nữ mang thai...
Biểu hiện đặc trưng
của MB dưới lợi là có BC xen vào giưa các bề mặt của mảng lắng cặn VK và bmo rãnh lợi
MB dưới lợi rất bền và khó loại bỏ
* Cao R
Cao R là MB đc khoáng hóa, bám rất chặt vào R và đc bồi đắp theo time
- Cao R trên lợi
Có ở bề mặt thân R
Nguồn muối khoáng
: nước bọt => cao R trên lợi có nhiều ở nơi đổ ra của các tuyến nước bọt
- Cao R dưới lợi
Có ở bề mặt chân r dưới đường viền lợi và kéo dài váo túi QR
Nguồn muối khoáng
: Dịch viêm và dịch ngoại bào trong rãnh lợi
Là sp thứ phát của nhiễm trùn
g chứ kp nguyên nhân nguyên phát của VQR
2. Bệnh sinh bệnh QR
2.1 Các yto độc hại của VK
- LPS (Lypopolysaccharide trên màng VK)
LPS đc thấy ở màng ngoài VK gram (-), hoạt động như các nội độc tố và gây ra đáp ứng MD của vật chủ
Khởi phát và duy trì đáp ứng MD của mô QR
+Axit lipoteichoit (1 tp của VK Gram (+)): cũng gây ra ĐƯMD nhưng kém hơn LPS
- Enzyme VK và các sp độc hại
VK tạo ra protease
Gây phá vỡ cấu trúc protein như: collagen, elastin..
Tạo peptit dinh dưỡng cho VK
=> Phá hủy cấu trúc mô, ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của mô QR, tạo đk cho VSV xâm nhập
Vk tạo ra 1 số sp thải như NH3, H2S, axit cacboxylic mạch ngắn.. -> trực tiếp tổn thương lên mô
- Fimbriae của VK
Kích thích
phản ứng MD, chẳng hạn như tiết IL-6, kích hoạt tb NK và tb T gây độc cho tb CD8+ ==> các tb này đóng vtro trg việc tiêu diệt tb chủ nhiễm P.gingivalis
=> VK đóng vtro điều chỉnh và kích thích pư MD
- ADN của VK
ADN đc giải phóng sau khi tb ly giải => kích thích tb MD => hoạt hóa qtrinh viêm
(Kháng thuốc)
: ADN bị VK khác hấp thụ -> tạo ra sự đa dạng KN -> giúp VK biến đổi tự nhiên -> dẫn tới kháng thuốc
2.2 Các chất TGHH của qtrinh Viêm
- Cytokine
Cytokine là các protein hòa tan, truyền tín hiệu từ tb này sang tb khác. Ccacs cytokine gắn với thự thể của tb đích -> làm thay đổi hành vi của tb đích, đồng thời các tb đích cũg tăng tiết cytokine
Cytokine đc sx bởi: BC ĐNTT, ĐTB..
Cytokine phát tín hiệu làm khuyếch đại PƯMD -> sản xuất quá mức cytokine -> Tăng phá hủy mô lK và XÔR
- Prostanglandin (PGs)
Có nguồn gốc từ axit archidonic và được huyển hóa bởi COX-1 và COX-2 --> tạo ra 1 loạt các hợp chất prostanoid gồm: PG, thromboxan
PG là chất TGHH qtrong
PGE2: có td giãn mạch và kích thích các tb sx cytokine
PGE2 dẫn đến cảm ứng tạo ra MMPs làm tiêu X --> Có vtro chính trong việc gây ra tổn thương đặc trưng trg VQR
- Matrix Metalloproteinase (MMPs)
Là enzyme phân giải protein
Đc sx bởi BC ĐNTT, ĐTB...
Bị ức chế bởi TIMPs - được sx bởi nhiều loại tb. Bị ức chế bởi nhóm kháng sinh tetracycline
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh QR
3.1 Cấc yto
tại chỗ
1. Sai sót trong điều trị
Bờ viền phục hồi: nhô ra, nham nhở
Tiếp xúc mặt bên và nhồi nhét thức ăn
Những phục hồi thất bại trong việc thiết lập lại khoảng tiếp cận ở mặt bên -> dẫn đến dễ dắt thức ăn
- Vật liệu:
chỉ nhựa acrylic tự gây chấn thương mô QR; MB ở bờ viền phục hồi
Thiết kế của phục hình tháo lắp bán phần
Hàm giả bán phần dễ tích tụ MB, làm thay đổi thành phần và số lượng MB
Đeo hàm giả nám phần suốt ngày đêm thif MB hình thành nhiều hơn chỉ đeo ban ngày
Qtrinh thực hiện thủ thuật
Sử dụng đê cao su + lá chắn kẽ + mũi khoan -> có thể gây rách lợi
2. Khớp cắn
Mất răng mà kh được làm R giả thay thế -> chồi R đối diện + Các sau phía sau sẽ bị nghiêng về phía gần -. Thay đổi vị trí của các R, lệch R -> tạo khoảng giữa các r -> Dễ nhồi nhét thức ănt răng mà kh được làn R giả thay thế -> chồi R đối diện + Các sau phía sau sẽ bị nghiêng về phía gần -. Thay đổi vị trí của các R, lệch R -> tạo khoảng giữa các r -> Dễ nhồi nhét thức ăn
Các R sắp xếp kh đều -> khó kiểm soát MB
Miếng hàn kênh -> sang chấn khớp cắn
giãn DCQR
Giảm collagen sợi ngang và chéo
tăng tuần hoàn + thâm nhiễm BC
Tăng slg tb hủy xương
Tách lợi
Biến chứng QR
do đtri chỉnh nha
Tăng lắng đọng MB và cặn thức ăn -> Dễ gây viêm lợi
Đặt khâu chỉnh nha -> Làm thay đổi hệ VSV trong khe lợi
85% trẻ em đeo khí cụ chỉnh nha thấy VK A.a ở ít nhất 1 mặt
Tổn thương lợi và chiều cao lợi sừng hóa
Khâu chỉnh nha khi lực quá mạnh -> tách lợi
Lực quá mạnh -> có thể gây hoại tử DCQR và XÔR, Tăng nguy cơ tiêu chóp R
4. Thói quen
Tổn thương mô QR do trang sức ở môi, lưỡi
Tổn thương do chải R:
Lực chải R quá mạnh + kem dr có tính tẩy mạnh
Trầy xước bmo lợi, mô lk bên dưới
Lông bàn chải cứng -> gây tổn thương dạng như vết châm -> nguyên nhân của áp xe lợi cấp tính
Sd chỉ tơ NK k đúng cách -> rách lợi
Các kích thích quá mạnh: Sd bừa bãi nc súc miệng mạnh, các thuốc đặt tại chỗ như aspirin, cocaine..
5. Xạ trị
Gây giãn mạnh, làm cho mô mềm bị viêm, xơ hóa
Vùng xương: tăng sinh mm và thiếu oxi nuôi dưỡng
3.2 Các yto
bên N
3.3 Các yto
nội tại