Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT QUA MÀNG TB - Coggle Diagram
VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT QUA MÀNG TB
Đại cương
Do có tính kị nước, màng lipid kép là 1 hàng rào bảo vệ, ngăn cách đối với các phân tử hoà tan trong nước
Duy trì nồng độ các chất tan trong dịch bào tương và dịch ngoại bào ⇒ sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa 2 màng
Chênh lệch: gradient
Các loại phân tử qua màng:
yếu tố tác động:
cấu tạo ptu: càng lớn ⇒ càng chậm
gradient nồng độ: chênh lệch càng lớn ⇒ càng nhanh
nhiệt độ: càng lớn ⇒ càng nhanh
Diện tích bề mặt: càng lớn ⇒ càng nhanh
phân cực càng cào ⇒ càng chậm
Các loại ptu khuếch tán qua màng: CO2, O2, NO, H2O
Khuếch tán: di chuyển của ptu từ nói nồng độ cáo → thấp. Di chuyển theo hướng gradient nồng độ
Vận chuyển chất tan
Protein tải: thay đổi cấu hình khi hoạt động, đặc biệt là các tâm gắn kết với phân tử vận chuyển
Protein kênh: tạo thành kênh xuyên màng ⇒ ptu được vận chuyển xuyên qua màng (kh tiếp xúc với màng)
Vận chuyển khối lớn
Các khối lớn
Vi khuẩn
bào quan
tế bào chết (hồng cầu,..)
các đại phân tử sinh học
Nhập bào
Là vận chuyển các chất từ ngoại bào vào bên trong tb
3 kiểu:
ẩm bào (gián tiếp hấp thu nước)
nhập bào qua trung gian thụ thể
thực bào
Xuất bào
vc từ tb chất ra mt ngoại bào
2 kiểu:
xuất bào liên tục
xuất bào có kiểm soát
Nhập bào qua trung gian thụ thể
Sử dụng protein (clathrin) để tạo lõm và túi mặc áo
Gián tiếp hấp thu nước (ẩm bào)
Là phương thức vận chuyển không đặc hiệu (do thu nhận nhiều vật chất khác ngoài chất cần hấp thụ)
Thực bào
Là một dạng nhập bào đặc hiệu, được tế bào hấp thu qua cơ chế giả túc và nhập màng
Chỉ có đại thực bào và bạch cầu hạt trung tính mới có khả năng thực bào