Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Các đơn vị kiến thức về "Số tự nhiên" trong chương trình Giáo…
Các đơn vị kiến thức về "Số tự nhiên" trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học
Khái niệm
Số tự nhiên
Lớp 2
Đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 1000
Số tròn trăm
số liền trước, số liền sau
tia số
Lớp 3
Đọc, viết được các số trong phạm vi 10000, phạm vi 100000
số tròn nghìn, tròn mười nghìn.
cấu tạo thập phân của một số.
chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm
vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã
Số lớn nhất và bé nhất
Làm tròn số
Lớp 1
Đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 10, phạm vi 20, phạm vi 100
Chục và đơn vị, số tròn chục
Lớp 4
Đọc, viết các số có nhiều chữ số
cấu tạo thập phân, giá trị theo vị trí cuả từng chữ số trong mỗi số
Số chẵn số lẻ
Dãy số tự nhiên
Lớp 5
Ôn tập
Các phép tính với số tự nhiên
Lớp 3
Biểu thức số
bảng nhân, bảng chia 2, 3,..., 9
Lớp 4
Số trung bình cộng
Biểu thức chứa chữ
Lớp 2
Thành phần của phép cộng, phép trừ
Ý nghĩa của phép nhân, phép chia
Các thành phần của phép nhân, phép chia
Bảng chia 2 và chia 5
Bảng nhân 2 và nhân 5
Lớp 5
Ôn tập
Lớp 1
Ý nghĩa phép cộng phép trừ
Tính chất
Số tự nhiên
Lớp 4
sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi lớp triệu).
Lớp 5
Lớp 3
so sánh hai số trong phạm vi 100 000
số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không
quá 4 số (trong phạm vi 100 000).
Lớp 2
số liền trước, số liền sau
viết số thành tổng của trăm, chục, đơn vị
tia số và viết số trên tia số
so sánh hai số trong phạm vi 1000.
số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không
quá 4 số
Lớp 1
so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 100
Các phép tính với số tự nhiên
Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng và
mối quan hệ giữa phép cộng với phép trừ trong thực hành tính.
Lớp 4
so sánh hai số trong phạm vi lớp triệu.
tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng với phép trừ trong thực hành tính.
Lớp 5
Quy tắc phương pháp
Số tự nhiên
Lớp 3
Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000)
cách so sánh hai số trong phạm vi 100 000.
Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000)
Lớp 4
Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi lớp triệu)
cách so sánh hai số trong phạm vi lớp triệu.
Lớp 2
sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc
ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 1000)
Lớp 5
Lớp 1
so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 100 (ở các
nhóm có không quá 4 số)
Các phép tính với số tự nhiên
Lớp 3
Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp)
Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số.
Nhận biết và thực hiện được phép chia hết và phép chia có dư
Thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
Tính được giá trị của biểu thức số có đến hai dấu phép tính và không có dấu ngoặc.
Tính được giá trị của biểu thức số có đến hai dấu phép tính và có dấu ngoặc theo nguyên tắc thực hiện trong dấu ngoặc trước.
Xác định được thành phần chưa biết của phép tính thông qua các giá trị đã biết
Lớp 4
Thực hiện được các phép cộng, phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp).
Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng và quan hệ giữa phép cộng và phép trừ trong thực hành tính toán.
Thực hiện được phép nhân với các số có không quá hai chữ số.
Thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số.
Thực hiện được phép nhân với 10; 100; 1000;... và phép chia cho 10; 100; 1000;...
Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân với phép chia trong thực hành tính toán.
Vận dụng được tính chất của phép tính để tính nhẩm và tính bằng cách thuận tiện nhất.
Ước lượng được trong những tính toán đơn giản (ví dụ: chia 572 cho 21 thì được thương không thể là 30)
Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
trong tính giá trị của biểu thức.
Lớp 2
tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính
cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
Vận dụng được bảng nhân 2 và bảng nhân 5
phép cộng, phép trừ (không nhớ, có nhớ không quá một
lượt) các số trong phạm vi 1000
Vận dụng được bảng chia 2 và bảng chia 5
cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20
cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm trong
phạm vi 1000.
Lớp 5
Lớp 1
thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép
tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải)
cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10.
phép cộng, phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100
cộng, trừ nhẩm các số tròn chục
Bài toán
Lớp 3
Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tế của phép tính; liên quan đến thành phần và kết quả của phép tính; liên quan đến các mối quan hệ so sánh trực tiếp và đơn giản (chẳng hạn: gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần, so sánh số lớn
gấp mấy lần số bé)
Lớp 4
Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến thành phần và kết quả của phép tính; liên quan đến các mối quan hệ so sánh trực tiếp hoặc các mối quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản (ví dụ: bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị)
Lớp 2
Làm quen với việc ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tế của phép tính (ví dụ: bài toán về thêm, bớt một số đơn vị; bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị).
Lớp 5
Ôn tập
Lớp 1
Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép tính (cộng, trừ) thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
Nhận biết và viết được phép tính (cộng, trừ) phù hợp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính được kết quả đúng