Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chapter 5: VLAN trunks and Etherchannel Bundles - Coggle Diagram
Chapter 5: VLAN trunks and Etherchannel Bundles
EtherChannel
Hoạt Động
Mục đích
Tăng bandwidth
Tăng dự phòng
Cân bằng tải
Lưu ý
Etherchannel là 1 logical link
STP lúc này sẽ được chạy trên logical link chứ ko chạy trên physical link menber
Channel có thể là port layer 2 or layer 3
Bandwidth channel = tổng bandwidth member active
Giới hạn và điều kiện
Etherchannel hỗ trợ bundle tối đã 8 port hoặc 16 port
Các port được bundle với nhua phải match vs nhau: port type; port mode; active vlan; Allow vlan; duplex; MTU; speed
LACP
Bundle tối đa 16 port
Active: Chủ động thương lượng để thiết lập channel
Passive: Đợi được thương lượng để phản hồi
PAgP
Bundle tối đa 8 port
Desirable: Chủ động thương lượng để thiết lập channel
Auto: Đợi được thương lượng để phản hồi
Lưu ý
Mode ON: là mode khai báo kiểu static, không gửi ra bản tin để thiết lập channel.
Cấu hình
LACP
Channel-group etherchannel-id mode {active|pasive}
PAgP
Channel-group etherchannel-id mode {desirable|auto}
ON
Advanced
Load-balance
LACP fast
Minimum link in bundle
maximum link in bundle
LACP system Priority
Interface Priority
VLAN Trunking Protocol (VTP)
Khái niệm
VTP Domain: bao gồm tất cả các sw có cùng chính sách cấu hình VLan
VTP Server: Là sw có nhiệm vụ tạo, chỉnh sửa, xóa Vlan trong VTP domain
VTP client: Là sw đóng vai trò thực hiện theo hướng dẫn của VTP Server. Ko thể tự tạo, chỉnh sửa, xóa VLAN
VTP transparent: Là Sw vẫn nhận và forward bản tin VTP nhưng ko làm theo hướng dẫn của VTP server. Cấu hình VLan trên nó được tự nó cài đặt và ko làm ảnh hưởng đến Sw khác
VTP off: Giống transparent nhưng ko chuyển tiếp bản tin VTP
VTP Revision number: Là giá trị phản ánh độ cập nhật của bảng cơ sở dữ liệu VLAN
Tức là khi có sự thay đổi về VLAN( tạo, sửa , xóa)
Cấu hình
B2: VTP domain:
vtp domain
domain-name
B3: VTP mode:
vtp mode
vtp-mode
B1: cấu hình version:
vtp version {1|2|3}
B4: VTP password:
vtp password
password
Lưu ý
Nếu VTP server cấu hình domain name thì nó sẽ gửi ra bản tin VTP đến những SW khác. Nếu Sw khác đang có domain null thì nó sẽ cập nhật domain name nhận được
Ở mặc định khi cấu hình enable VTP thì sw đóng vai trò Server
Nếu client có revision number lớn hơn revision number của mạng thì VTP của SW khác sẽ cập nhật theo cơ sở dữ liệu của VTP client có revision lớn hơn
Để reset giá trị revision number chỉ cần thay đổi VTP domain name
DTP