Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN PASS SIMPLE - Coggle Diagram
THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
PASS SIMPLE
KHÁI NIỆM
là thì được sử dụng để diễn tả các hành động hoặc sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại.
CÁCH DÙNG
Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc rồi và biết rõ thời gian.
VD:
Mary went to Vietnam last summer.
(Mart đến Việt Nam vào mùa hè năm ngoái.)
Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra liên tiếp trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng hiện tại đã hoàn toàn chấm dứt.
VD:
I worked about 10 hours a day before I was sick.
(Tôi đã làm việc 10 tiếng mỗi ngày trước khi tôi bị ốm)
Thì quá khứ đơn diễn tả 1 hành động xen vào 1 hành động khác trong quá khứ
VD:
When we were having dinner, the phone rang.
(Khi chúng tôi đang ăn tối thì chuông reo.)
Thì quá khứ đơn được sử dụng trong câu điều kiện loại 2
If I were him, I would be so happy.
(Nếu tôi là anh ấy, tôi sẽ rất hạnh phúc.)
CÔNG THỨC QUÁ KHỨ ĐƠN
VỚI TO BE
Câu Khẳng định
S + was/were + O
He/She/It/Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + was
I/We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were
VD:
We were in DaLat on our summer vacation last week.
(Chúng tôi đã ở Đà Lạt trong ký nghỉ hè tuần trước.)
Câu phủ định
S+was/were + not + O
I was not you so I didn’t decide.
(Tôi không phải bạn nên tôi không thể quyết định được)
Câu nghi vấn
Câu hỏi: Was/Were + S + N/Adj?
Câu hỏi
Yes, S + was/were
No, S + wasn’t/weren’t.
Was Helen the first to sign up for this course?
(Helen có phải là người đầu tiên đăng ký khóa học này không?)
VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
Câu khẳng định
S + V2 + O
Câu phủ định
S + did not + V (nguyên thể) + O
Câu nghi vấn
Did (not) + S + V (nguyên thể) + O?
trả lời : Yes, S + did
No, S + didn’t.
CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ
ĐỐI VỚI ĐỘNG TỪ "TO BE"
Was: Ngôi thứ nhất số ít, ngôi thứ ba số ít (I, he, she, it)
Were: Ngôi thứ nhất số nhiều, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba số nhiều (We, you, they)
ĐỐI VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG (V2)
Ta thêm “ed” vào đuôi những động từ có quy tắc: want -> wanted, turn -> turned,...
Thêm “d” vào những động từ đã có tận cùng là “e”: Agree -> Agreed, smile ->smiled,...
Động từ đuôi “y”, ta chuyển thành “i” rồi thêm “ed”: study -> studied, cry -> cried,...