Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 2: HTTT QL TRONG DN - Coggle Diagram
CHƯƠNG 2: HTTT QL TRONG DN
1. TỔ CHỨC
Định nghĩa hướng kỹ thuật
:
Là một cấu trúc xã hội chính thức, nhằm xử lý các nguồn tài nguyên từ MT để tạo ra đầu ra (outputs).
Là một đối tượng hợp pháp có các nội quy và thủ tục cũng như cấu trúc xã hội.
Định nghĩa hướng hành vi
: Là tập hợp các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đã được điều chỉnh trong một thời gian thông qua các xung đột và giải quyết xung đột
Định nghĩa kỹ thuật kinh tế vi mô của tổ chức:
vốn và lao độngđược chuyển hóa bởi các doanh nghiệp thông qua các quá trình sản xuất thành các sản phẩm và dịch vụ ( đầu ra cho môi trường)
Mục tiêu của tổ chức
Là những điều tổ chức cần đạt đến thông qua hoạt động của tổ chức (quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức)
Chức năng nhiệm vụ của tổ chức
: u là những phương diện hoạt động chủ yếu của tổ chức được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, quyền hạn
Cơ cấu của tổ chức
Là hình thức tồn tại của tổ chức, biểu thị việc sắp xếp theo trật tự nào đó của mỗi bộ phận của tổ chức cùng với mối quan hệ giữa chúng.
Chính sách của tổ chức
Là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó để đạt được mục tiêu mà tổ chức hướng đến.
Nguồn lực của tổ chức
Nguồn lực con người:
là nguồn lực đặc biệt không thể thiếu, nó quyết định tới sự thành bại của tổ chức
Nguồn lực tài chính:
là điều kiện không thể thiếu để duy trì phát triển tổ chức
Nguồn lực công nghệ:
là phương tiện để thúc đẩy sự phát triển của tổ chức
Ngoài 3 nhóm nguồn lực đã đề cập ở trên, công nghệ đột phá cũng được xem như là một nguồn lực của tổ chức.
Công nghệ đột phá
( Disruptive technologies):em lại sự thay đổi sâu rộng cho các doanh nghiệp, các ngành và thị trường
người dẫn đầu và người theo sau
Người dẫn đầu - nhà phát minh của công nghệ đột phá
Người theo sau – doanh nghiệp với quy mô và nguồn lực tận dụng CN đột phá
Văn hóa tổ chức
: Là một tập hợp nền tảng của các giá trị và cách thức làm việc đã được chấp thuận bởi hầu hết các nhân viên của tổ chức,là kiềm chế mạnh mẽ về sự thay đổi, đặc biệt là thay đổi công nghệ.
.
2 QUY TRÌNH KINH DOANH VÀ HTTT
Công việc (Routine) và quy trình nghiệp vụ
Công việc (thủ tục vận hành chuẩn
): Là các quy tắc chuẩn, thủ tục và thực hành đã được phát triển để xử lý các tình huống dự kiến
Quy trình nghiệp vụ– Business processes
: là tập hợp nhiều công việc/ thủ tục vận hành chuẩn.
Doanh nghiệp kinh doanh – Business Firm:
là tập hợp các quy trình nghiệp vụ
Mối quan hệ hai chiều giữa công nghệ thông tin và tổ chức
Quy trình nghiệp vụ
(quy trình kinh doanh) là một chuỗi các hoạt động được thiết kế sẵn nhằm đáp ứng những mục tiêu cụ thể của hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp
có thể được coi là tập hợp các quy trình nghiệp vụ
3 CÁC LOẠI HỆ THỐNG THÔNG TIN
Hệ thống xử lý giao dịch TPS
Hệ thống thông tin quản lý MIS
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định DSS
Hệ thống hỗ trợ điều hành ESS
Các dạng Hệ thống thông tin:
+ Kinh doanh thông minh
: Dữ liệu và công cụ phần mềm phục vụ cho việc tổ chức và phân tích dữ liệu. Giúp các nhà quản lý và người dùng nâng cao hiệu quả ra qd
Các ứng dụng doanh nghiệp
Hệ thống doanh nghiệp / Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
ERP
Hệ thống quản trị chuỗi cung ứng
SCM
Hệ thống quản trị quan hệ khách hàng
CRM
Hệ thống quản trị tri thức
KMS