Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Thị trường và nền kinh tế thị trường, Lý luận của C.Mác về sản xuất hàng…
Thị trường và nền kinh tế thị trường
Khái niệm, phân loại và vai trò của thị trường
Khái niệm
Là tổng hợp những quan hệ kinh tế
Nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội.
Các yếu tố cấu thành
Cung, cầu, giá cả
Quan hệ hàng tiền
QH GT - GTSD
QH hợp tác - cạnh tranh
QH trong nước - ngoài nước
Phân loại
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành
Thị trường tự do
Thị trường có điều tiết
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, không hoàn hảo ( độc quyền)
Căn cứ vào vai trò của các yếu tố được trao đổi
TT tư liệu tiêu dùng
TT tư liệu sản xuất
Căn cứ vào đối tượng trao đổi, mua bán
Thị trường dịch vụ
Thị trường hàng hóa
Căn cứ vào phạm vi
Thị trường trong nước
Thị trưởng thế giới
Vai trò
Kích thích sự sáng tạo cho các thành viên trong XH
Tạo ra cách thức phân bố nguồn lực hiệu quả
Thực hiện giá trị hàng hóa, là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển
Gắn kết nền kinh tế thành một chính thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Cơ chế thị trường
Là hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các
quy luật kinh tế
**
Là phương thức để phân phối và sử dụng các nguồn vốn, tài nguyên, công nghệ, SLĐ, thông tin,...trong nền kinh tế
Nền KTTT và một số quy luật chủ yếu của nền KTTT
Khái niệm
Là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường
Là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đỏi đều được thông qua thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các
quy luật thị trường
QL cạnh tranh
QL cung cầu
QL lưu thông tiền tệ
QL giá trị
Lịch sử hình thành KTTT
Bước 2: KT hàng hóa đơn giản -> KTTT cổ điển
Bước 3: KTTT cổ điển -> KTTT hiện đại
Bước 1: KT tự nhiên -> KT hàng hóa đơn giản
KTTT
Ưu thế
Tạo ra các phương thức đẻ thỏa mãn nhu cầu con người, thúc đẩy tiến bộ,văn minh xã hội
Phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, vùng miền, quốc gia
Động lực cho sự sáng tạo
Khuyết tật
Sự phân hóa sâu sắc trong xã hội
Cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhien, xã hội
Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng
Một số quy luật
QL cung cầu
Nội dung
Cung=Cầu => Giá cả=Giá trị
Cung<Cầu => Giá cả>Giá trị
Cung>Cầu => Giá cả<Giá trị
Tác động
Làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng đến giá cả
Dự đoán xu hướng biến động giá cả
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Vị trí
Quy luật điều tiết quan hệ cung cầu trên thị trường
Đòi hỏi cung cầu phải có sự thống nhất
QL lưu thông tiền tệ
Yêu cầu
Căn cứ trên yêu cầu của lưu thông HH và dịch vụ
Thống nhất với lưu thông hàng hóa
Nếu không thống nhất => Trì trệ/ Lạm phát
Công thức chung xác định số lượng tiền cho lưu thông
M=(P*Q)/ V
Ý nghĩa
Là cơ sở để Nhà nước phát hành tiền tệ hợp lí trên cơ sở nguyên lý của quy luật lưu thông tiền tệ, tránh được lạm phát hoặc trì trệ
QL giá trị
Yêu cầu
LVSX
Lượng hao phí LĐCB phải phù hợp với LĐXHCT
LV trao đổi
Nguyên tắc ngang giá
Lấy giá trị xã hội làm cơ sở
Không dựa trên giá trị cá biệt
Tác động
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất
Phân hóa người sx thành người giàu, nghèo một cách tự nhiên
Nội dung
SX và trao đổi HH phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Vị trí
Là quy luật kinh tế cơ bản của SXHH.
Ở đâu có SX và trao đổi HH thì ở đó có sự hoạt động của QL giá trị
Biểu hiện
Sự vận động của giá cả xung quanh trục giá trị
Sự tác động của quan hệ cung - cầu
QL cạnh tranh
Yêu cầu
Là quy luật điều tiết quan hệ ganh đua kinh tế
bên cạnh hợp tác phải chấp nhận cạnh tranh
Các loại cạnh tranh
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Khái niệm
Là sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng 1 ngành
Biện pháp
Đổi mới công nghệ
Hợp lí hóa sx
Cải tiến KT
Kết quả
Hình thành giá trị thị trường của hàng hóa
Cạnh tranh giữa các ngành
Mục đích
Tìm nơi đầu tư có lợi nhất
Biện pháp
Tự do di chuyển nguồn lực từ ngành này sang ngành khác
Khái niệm
Là sự cạnh tranh tranh giữa các chủ thể thuộc các ngành khác nhau
Khái niệm
Là sự ganh đua giữa các chủ thể nhằm giành giật ưu thế để thu được lợi ích tối đa
Tác động
Tích cực
Thúc đẩy nền KTTT phát triển
Điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực
Thúc đẩy LĐSX phát triển
Thỏa mãn các nhu cầu xh
Tiêu cực
Gây lãng phí nguồn lực xh
Làm tổn hại phúc lợi xã hội
Gây tổn hại MT kinh doanh
Lạm phát
Giảm phát là sự hụt giảm của mức giá chung theo thời gian của nền kinh tế
Các mức độ của lạm phát
Lạm phát phi mã (10% <= tỉ lệ lạm phát <1000%)
Siêu lạm phát ( Tỉ lệ lạm phát >= 1000%)
Lạm phát vừa phải (0% < tỉ lệ lạm phát <10%)
Là hiện tượng kinh tế xảy ra khi mức giá chung của nền kinh tế tăng lên liên tục, sức mạnh của tiền tệ giảm sút.
Thiểu phát là lạm phát có tỉ lệ thấp
Lý luận của C.Mác về sản xuất hàng hoá và hàng hoá
Sản xuất hàng hoá
Khái niệm
Sản xuất để
trao đổi, mua bán
Điều kiện ra đời
Phân công lao động xã hội
-> Chuyên môn hoá -> Cần trao đổi
Sự tách biệt kinh tế của chủ thể sản xuất
-> Phải trao đổi để tiêu dùng
Hàng hoá
Khái niệm
Sản phẩm lao động, đáp ứng nhu cầu của con người thông qua trao đổi
Thuộc tính
Giá trị sử dụng
-> Công dụng của hàng hoá
Giá trị trao đổi
-> Quan hệ kinh tế giữa người mua-bán
Tính hai mặt của lao động
Lao động cụ thể -> Tạo giá trị sử dụng
Lao động trừu tượng -> Tạo giá trị hàng hoá
Lượng giá trị hàng hoá (phụ thuộc vào)
Năng suất lao động (NSLĐ tăng -> Giá trị giảm)
Tính chất lao động (LĐ phức tạp tạo giá trị cao hơn)
Tiền tệ
Nguồn gốc
Hình thành từ
các hình thái giá trị
-> Vàng làm tiền tệ
Bản chất
Hàng hoá đặc biệt, thể hiện quan hệ sản xuất
Chức năng
Thước đo giá trị (biểu thị giá trị hàng hoá)
Phương tiện lưu thông (môi giới trao đổi)
Phương tiện cất trữ (giữ giá trị)
Phương tiện thanh toán (trả nợ, mua chịu)
Tiền tệ thế giới (thanh toán quốc tế)
Dịch vụ & trao đổi đặc biệt
Dịch vụ
Hàng hoá vô hình, sản xuất và tiêu dùng đồng thời
Quan hệ trao đổi đặc biệt
Quyền sử dụng đất
: Có giá trị nhưng không do lao động tạo ra
Thương hiệu
: Giá trị từ uy tín, lao động tích luỹ
Chứng khoán, chứng quyền
: Hàng hoá tài chính phải có tính phái sinh
VAI TRÒ CỦA MỘT SỐ CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Người sản xuất
Vai trò
Tạo ra của cải vật chất
Cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Đáp ứng nhu cầu xã hội
Hoạt động
Sử dụng yếu tố đầu vào
Kinh doanh, thu lợi nhuận
Nhiệm vụ
Thỏa mãn nhu cầu xã hội
Phục vụ tương lai
Mục tiêu
Đạt lợi nhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực có hạn
Trách nhiệm
Cung cấp hàng hóa an toàn
Không gây hại đến sức khỏe, lợi ích xã hội
Người tiêu dùng
Vai trò
Động lực phát triển sản xuất
Định hướng sản xuất
Ảnh hưởng đến sản xuất
Sức mua quyết định sự phát triển của nhà sản xuất
Sự đa dạng nhu cầu thúc đẩy sản xuất
Trách nhiệm
Tiêu dùng bền vững
Đóng góp vào sự phát triển của xã hội
Các chủ thể trung gian
Vai trò
Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Thúc đẩy luân chuyển hàng hóa, dịch vụ
Nguyên nhân xuất hiện
Sự phát triển của sản xuất và trao đổi
Phân công lao động xã hội làm sâu sắc sự tách biệt giữa sản xuất và tiêu dùng
Tác động
Tăng cơ hội thực hiện giá trị hàng hóa
Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng
Làm cho sản xuất và tiêu dùng ăn khớp hơn
Nhà nước
Vai trò
Quản lý kinh tế thị trường
Tạo lập môi trường kinh tế thuận lợi
Chức năng
Điều tiết và giám sát nền kinh tế
Ban hành chính sách kinh tế
Biện pháp
Khắc phục khuyết tật của thị trường
Sử dụng các công cụ kinh tế để điều tiết