Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
BÀI 1: GIẢI PHẪU,SINH LÝ VÙNG QUANH RĂNG - Coggle Diagram
BÀI 1: GIẢI PHẪU,SINH LÝ VÙNG QUANH RĂNG
1. LỢI :<3:
1.1. Cấu tạo
- Lợi viền = Lợi tự do = Lợi dính
-
-
-
-
-
-
-
Tác dụng: Chịu lực nhai, lực chải răng và các tải lực chức năng khác
-
-
- Lợi sừng hóa = Lợi tự do + lợi dính
-
-
- Đường tiếp nối lợi - niêm mạc
-
-
-
Là rãnh dọc, song song với trục R, nằm trong lợi dính giữa các R
1.2 Tuần hoàn máu ở lợi
- Các mạch máu trên màng xương
-
-
-
-
-
-
-
2. XƯƠNG Ổ RĂNG :<3:
-
2.2 Đặc điểm giải phẫu
- Mào xương ổ
-
Đi song song và giữ khoảng cách không đổi là 1-2mm về phía chóp, so với đường nối men-cement
Nhìn từ phía nhai: xương ổ mặt N + T có dạng viền lượn sóng. Những phàn lõm ở xương kẽ R và xương giữa các chân R giúp cải thiện hình dạng lợi và tạo lối vào để kiểm soát mảng bám
Bề dày 0,5-1mm ở mào và dày dần về phía chóp
2.3 Đặc điểm mô học
- Tp hữu cơ
Tế bào
Có 3 loại tb: Nguyên bào xương, cốt bào và hủy cốt bào
-
Sợi
-
Oxytalan: là tp của DCQR, di theo hướng collagen có lq giữa slg sợi và tải lựuc đặt lên R. Slg sợi oxytalan tăng lên ở những R có chức năng và ít đi ở các R kco chức năng
-
- Tp vô cơ
Canxi, phosphate, cacbonat ở dưới dạng các tinh thể apatite
-
4. XÊ MĂNG :<3:
4.1 Đặc điểm cấu tạo
- Xê-măng là mô ít khoáng hóa nhất trong 3 mô cứng của R
- Tp cấu tạo tương tự xương và các mô khoáng hóa khác
- Sợi collagen (23%) -> tạo khung hữu cơ
- Muối khoáng (65%): canxi, photpho, magnesium, fluor
-
- Về mô học
- Có 2 loại chính: Xê-măng không có tb; Xê-măng có tb
-
-
4.2 Sinh lý Xê-măng
-
Không có mạch máu, mạch lympho, TK
-
-
Sự bù đắp giúp bù trừ rất yếu so với sự mòn do ăn nhai và K đủ bù trừ trong những trường hợp tiêu ngót chân R nặng
-
-
-