Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
BÀI 16: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN CHO ĐỘNG VẬT THỦY SẢN, BÀI 17…
BÀI 16: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN CHO ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG THỨC ĂN CHO ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
1.1 KHÁI NIỆM THỨC ĂN THỦY SẢN
Thức ăn thủy sản là sản phẩm cung cấp dinh dưỡng Thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thủy sản bao gồm thức ăn hỗn hợp chất bổ sung thức ăn tươi sống và nguyên liệu
1.2 THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN THỦY SẢN
Khả nàng tiêu hóa của động vật thủy sản phụ thuộc vào cấu trúc Thành phần dinh dưỡng của loại thức ăn mà chúng ăn được hầu hết các loại thức ăn đều có thành phần dinh dưỡng giống nhau là nước protein lipid carbohydrate vitamin và khoáng
VAI TRÒ CỦA CÁC NHÓM ĂN THỦY SẢN
2.1 THỨC ĂN HỖN HỢP
Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn được phối hợp từ nhiều loại thành phần nguyên liệu khác nhau theo một công thức nhất định nhằm tạo ra thành phẩm thức ăn cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng như protein lipid carbohydrate vitamin khoáng chất để phù hợp với từng loại vật nuôi theo từng thời kỳ sinh trưởng khác nhau
2.2 THUC ÂN BỔ SUNG
thức ăn bổ sung cho thủy sản là thức ăn đơn hoặc hỗn hợp của nhiều nguyên liệu cho thêm vào khẩu phần ăn hoặc bổ sung vào môi trường nuôi để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho đối tượng nuôi
2.3 THỨC ĂN TƯƠI SỐNG
Thức ăn tươi sống là các loại thức ăn ở dạng tươi hoặc sống như cá tạp các sinh vật phù du thức ăn tươi sống là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho động vật thủy sản
2.4 NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN
nguyên liệu thức ăn có thể là một thành phần đơn lẻ hoặc kết hợp được thêm vào để chế biến thành thức ăn thủy sản. Nguyên liệu thức ăn có thể có nguồn gốc từ động vật hoặc từ thực vật hay cũng có thể là các chất bổ sung như vitamin khoáng chất chất kết dính chất tạo màu
BÀI 17 CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỨC ĂN THỦY SẢN
PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN
1.1 CHẾ BIẾN THỦ CÔNG
Thức ăn chế biến thủ không có thể do người nuôi tự tính toán rồi phối trộn các nguyên liệu có sẵn như cá tạp cám gạo bột ngô bột sắn thức ăn tự chế biến đều có thể được ép đùn dạng sợi bằng những thiết bị đơn giản rồi phơi
1.2 THỨC ĂN CHẾ BIẾN CÔNG NGHIỆP
thức ăn công nghiệp được chế biến bằng máy móc hiện đại sử dụng phần mềm cân đối dinh dưỡng từ rất nhiều loại nguyên liệu khác nhau đáp ứng đầy đủ nhu cầu khác nhau của động vật thủy sản theo từng độ tuổi và kích cỡ khác nhau
PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN THỨC ĂN THỦY SẢN
Thức ăn thủy sản cần được bảo quản ở điều kiện thích hợp để đảm bảo không bị hư hỏng và suy giảm chất lượng mỗi nhóm thức ăn có phương pháp bảo quản khác nhau
2.1 BẢO QUẢN THỨC ĂN HỖN HỢP
thức ăn phải được bảo quản trong nhà kho tránh nước và ánh sáng trực tiếp và kho phải có nền trái xi măng và cao xung quanh có rãnh thoát nước có lỗ thông hơi
các báo thức ăn phải được xếp chồng lên nhau chưa trên kệ và cách tường ít nhất từ 45 đến 50 cm
bảo quản thức ăn thủy sản ở nhiệt độ môi trường dưới 30 độ c
2.2 BẢO QUẢN NGUYÊN LIỆU
yêu cầu của nhà kho để bảo quản nguyên liệu tương tự như đối với thức ăn thành phẩm và kho và các dụng cụ cần được vệ sinh sạch sẽ phun thuốc sát trùng hoặc nước vôi đặc biệt để diệt vi khuẩn nấm mốc. Bao bì cót quay silo chứa được nguyên liệu phải được kiểm tra vệ sinh và khử trùng thường xuyên
2.3 BẢO QUẢN THỨC ĂN TƯƠI SỐNG
thức ăn tươi sống phải bảo quản ở nhiệt độ từ âm 20 độ c đến 0 độ c nhưng không quá 6 tháng Thức ăn sống có thể bảo quản ở nhiệt độ từ 4 độ c đến 10 độ c nhưng không quá 24 giờ hoặc giữ trong bể và tạo điều kiện môi trường phù hợp để duy trì sự sống
2.4 BẢO QUẢN CHẤT BỔ SUNG
do có rất nhiều loại chất bổ sung công nghệ sản xuất khác nhau nên mỗi loại có những yêu cầu bảo quản khác nhau
Các chế phẩm sinh học là thảo dược ứng dụng công nghệ bọc mới có thể bảo quản trên 2 năm
các thức ăn bổ sung có chứa vi sinh vật nên dùng trong khoảng 2 năm
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG VIỆC CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỨC ĂN THỦY SẢN
3.1 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHẾ BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN
Ứng dụng công nghệ sinh học trong ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển đặc biệt trong khâu chế biến thức ăn thủy sản
ứng dụng công nghệ sinh học đặc biệt là công nghệ vi sinh và công nghệ enzim giúp thủy phân các phụ phẩm khó tiêu hóa thành những nguyên liệu thức ăn giàu dinh dưỡng dễ tiêu
3.2 ỨNG DỤNG KHÔNG GỬI SINH HỌC TRONG BẢO QUẢN THỨC ĂN THỦY
thức ăn thì sẽ rất dễ bị biến chất do oxy hóa hạt do sự phát triển của các loại mốc và sản sinh ra độc tố. Vì thế nhiều chất phụ gia được bổ sung vào thức ăn thủy sản có tác dụng làm giảm quá trình oxy hóa ức chế sự phát triển của đấm bốc vi khuẩn gây hại