Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho động vật thủy sản - Coggle Diagram
Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho động vật thủy sản
1.2 Thành phần dinh dưỡng
của thức ăn thủy sản
Khả năng tiêu hoá phụ thuộc vào cấu trúc, thành phần dinh dưỡng
Thành phần: nước, protein lipid, carbohydrate, vitamin khoáng
Thức ăn có nguồn gốc từ động vật-> protein cao
Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật-> mùi vị kém hấp dẫn, khó tiêu hoá hơn-> chứa các chất khoáng định dưỡng
Vai trò của các nhóm
thức ăn thủy sản
2.3 Thức ăn tươi sống
Khái niệm: là loại thức ăn ở dạng tươi hoặc sống như cá tạp, các sinh vật phù du
Là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho động vật thủy sản
Hàm lượng dinh dưỡng cao, cân đối, dễ tiêu hoá
2.4 Nguyên liệu thức ăn
Khái niệm: là một thành phần đơn lẻ hoặc kết hợp được thêm vào để chế biến thành thức ăn thủy sản
Có nguồn gốc từ động vật(bột cá, bột thịt, bột máu..) hoặc thực vật( ngũ cốc, phụ phẩm xay xát, dầu đậu tương...) hoặc các chất bổ sung( vitamin, khoáng chất, chất kết dính, chất tạo màu...)
2.2 Thức ăn bổ sung
Khái niệm: là thức ăn đơn hoặc hỗn hợp của nhiều nguyên liệu cho thêm vào khẩu phần ăn hoặc bổ sung vào môi trường nuôi để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho đối tượng nuôi
2.1Thức ăn hỗn hợp
Khái niệm: là loại thức ăn được phối hợp từ nhiều loại thành phần nguyên liệu khác nhau theo một công thức nhất định
Vai trò: cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng như: protein, lipid,..
Thành phần dinh dưỡng chưa cân đối
Chế biến và bảo quản thức ăn thủy sản
2) Phương pháp bảo quản
thức ăn thủy sản
2.3 Bảo quản thức thức ăn tươi sống
Thức ăn tươi phải bảo quản ở nhiệt độ từ -20°C đến 0°C, không quá 6 tháng
Thức ăn sống bảo quản ở nhiệt độ từ 4°C đến 10°C không quá 24 giờ
2.4 Bảo quản chất bổ sung
Các chế phẩm thảo dược được ứng dụng công nghệ bọc mới rất bền với nhiệt nên ở nhiệt độ phòng có thể bảo quản trên 2 năm
Các thức ăn bổ sung có chứa vsv nên dùng trong khoảng 2 năm từ NSX
Các sản phẩm chứa enzyme-> 1 năm từ NSX
Các chất bổ sung bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, thời hạn tùy thuộc vào từng loại chất
2.2 Bảo quản nguyên liệu
Nhà kho và các dụng cụ cần được vệ sinh sạch sẽ phun thuốc sát trùng, nước vôi đa wj để diệt vi khuẩn nấm mốc
Nơi chứa nguyên liệu phải được kiểm tra, vệ sinh, khử trùng thường xuyên
Xếp báo đúng theo lô, hàng cho từng loại riêng ở vị trí thích hợp
Có thẻ khó ghi nhận đầy đủ thông tin loại nguyên liệu, ngày và nơi xuất nhập, số lượng
2.1 Bảo quản thức ăn hỗn hợp
Các báo thức ăn phải được xếp chồng lên trên kệ để tránh tiếp xúc trực tiếp với mặt đất và cách tường ít nhất 45-50 cm
Các loại thức ăn khác nhau cần được phân loại riêng biệt và đánh dấu rõ ràng , đặc biệt với các loại thức ăn có trộn chất bổ sung
Bảo quản trong nhà kho, tránh nước và ánh nắng trực tiếp
Nhiệt độ dưới 30°C, không nên bảo quản quá 3 tháng
3) Ứng dụng công nghệ sinh học trong
bảo quản thức ăn thủy sản
3.1. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thủy sản
Công nghệ vi sinh và công nghệ enzyme: Thuỷ phân các phụ phẩm khó tiêu hoá thành những nguyên liệu thức ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hoá.
Ứng dụng sử dụng nấm men Saccharomyces cerevisiae và lên men cám gạo: Dùng làm thức ăn nuôi artemia.
3.2. Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản thức ăn thủy sản
Chất phụ gia được bổ sung vào thức ăn thuỷ sản làm giảm quá trình oxy hoá, ức chế sự phát triển của các nấm mốc, vi khuẩn gây hại,...
Các chất phụ gia này có thể là: các enzyme tiết ra từ vi khuẩn có khả năng hoạt động bề mặt làm giảm hoặc loại bỏ độc tính của các độc tố nấm mốc; các chủng nấm đối kháng ức chế nấm mốc phát triển.
1) Phương pháp chế biến
thức ăn thủy sản
1.1. Chế biến thủ công
Có thể do người nuôi tự tính toán rồi phối trộn các nguyên liệu sẵn có như cá tạp, cám gạo, bột ngô, bột sắn, ...
Độ ẩm: 40 – 50%
Ưu điểm: Nguyên liệu: dễ dàng tìm kiếm, sử dụng, chế biến dễ dàng, chi phí thấp, không cần máy móc hiện đại
Nhược điểm: độ nén thấp, không nổi, bề mặt thô, thành phần dinh dưỡng không cân đối
1.2.Chế biến công nghiệp
Chế biến bằng máy móc hiện đại, sử dụng phần mềm cân đối dinh dưỡng từ rất nhiều loại nguyên liệu khác nhau,
Độ ẩm thấp hơn 12 %.
Ưu điểm: thành phần dinh dưỡng cân đối
Nhược điểm: chi phí cao, cần máy móc hiện đại, trình độ
Các công đoạn sản xuất thức ăn công nghiệp: Thu mua nguyên liệu ;Bảo quản nguyên liệu
Cân nguyên liệu;Nghiền nguyên liệu; Sàng nguyên liệu; Phối trộn nguyên liệu; Hấp nguyên liệu; Ép viên;Sấy;Làm nguội ;Phun dầu
Cân thành phẩm và đóng gói;Kho chứa.
1.1 Khái niệm thức ăn thủy sản
Là sản phẩm cùng cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thủy sản. VD: thức ăn viên cho thủy sản, trùn chỉ, trùn huyết, cá tạp,...