Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ĐẶC ĐIỂM HỆ HÔ HẤP TRẺ EM - Coggle Diagram
ĐẶC ĐIỂM HỆ HÔ HẤP TRẺ EM
Giải phẫu
Mũi
lỗ mũi và ống mũi hẹp, khoang hầu nhỏ và ngắn
không khí thở vào không được lọc sạch và sưởi ấm đầy đủ
niêm mạc mềm, nhiều mạch máu
dễ chấn thương và chảy máu
khả năng sát trùng của niêm dịch kém
dễ bị viêm nhiễm
tổ chức hang ở lớp dưới niêm mạc
trẻ nhỏ ít phát triển
5- dậy thì: phát triển mạnh
dễ bị chảy máu cam
các xoang
mới sinh
có xoang sàng
0-2t
pt xoang hàm
trẻ ss và trẻ nhỏ ít bị viêm xoang
2t- dậy thì
xoang trán và xoang bướm
Họng hầu
hẹp, ngắn có hướng thẳng đứng,
hình phễu, sụn mềm và nhẵn
phát triển mạnh trong năm đầu và tuổi dậy thì
từ 3 tuổi: họng trai > họng gái
Vòng bạch huyết Waldeyer
4-6 tuổi >> dậy thì
phát triển mạnh
từ 2 tuổi
Amidan khẩu cái mới phát triển rõ
< 1 tuổi
thường chỉ thấy VA phát triển
Thanh khí phế quản
Thanh quản
hình phễu, mở rộng phía trên,
trẻ bú mẹ: cao hơn 2 đốt sống so vs ng lớn
phát triển từ từ, đến tuổi dậy thì mới phát triển mạnh
dưới 6 tuổi khe thanh âm hẹp, dây thanh ngắn
giọng nói cao
từ 12 tuổi, dây thanh bé trai dài hơn
giọng nói trầm
Khí quản
niêm mạc nhẵn, nhiều mạch máu, tuyến niêm mạc chưa pt
tương đối khô
sụn: mềm, dễ bị co dãn
Phế quản
vị trí phân đôi
sơ sinh
ĐS lưng 3-4
trẻ 2-6 tuổi
đốt sống lưng 4-5
trẻ 12 tuổi
đốt sống lưng 5-6
nhánh phải rộng và thẳng
dị vật dễ rơi vào bên phải
Dễ bị viêm nhiễm đường hô hấp, dễ phù nề, xuất tiết và dễ bị biến dạng trong quá trình bệnh lý
Phổi
lớn dần theo tuổi
từ sơ sinh - 8 tuổi
tăng số lượng phế nang
từ 8 tuổi
tăng kích thước phế nang
ít tổ chức đàn hồi
dễ bị xẹp phổi, khí phế thũng, dãn phế nang
có nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và sợi cơ nhẵn
tái hấp thu dịch trong phế nang nhanh hơn
rãnh liên thùy phổi trẻ nhỏ không rõ rệt
hạch rốn phổi liên quan với hạch trung thất, thượng đòn >> dễ bị viêm nhiễm
Màng phổi
rất mỏng
dễ bị dãn ra khi thở vào sâu, khi bị tràn dịch tràn khí
lá thành dính vào thành ngực chưa chắc
khoang màng phổi dễ thay đổi
tích lũy dịch dễ gây chuyển dịch cơ quan trong trung thất
Lồng ngực
trẻ sơ sinh
ngắn, hình trụ, đường kính trước- sau = ngang
xương sườn nằm ngang
cơ hoành nằm cao, cơ liên sườn chưa phát triển đầy đủ
Khi biết đi
Dẹt lại, đk ngang > 2 lần đk trước- sau
Cơ xs chếch xuống dưới, cơ hoành hạ thấp dần
Cơ liên sườn, cơ lồng ngực phát triển dần
còi xương ảnh hưởng phát triển lồng ngực
Sinh lý
Đường thở
chủ yếu mũi
cơ hô hấp hđ mạnh, lồng ngực + phổi nở rộng hơn
KK được sưởi ấm nhờ các MM ở niêm mũi và xoang
KK ẩm nhờ mạch máu và tiết nhầy
KK được lọc sạch
Nhịp thở
ngay sau đẻ
tiếng khóc chào đời
sơ sinh và trẻ nhỏ
trung tâm hh chưa hoàn chỉnh
dễ bị rối loạn: lúc nhanh, lúc chậm
lúc nông, lúc sâu
tần số thở
sơ sinh
40-60
3 tháng
40-45
6 tháng
35-40
1 tuổi
30-35
3 tuổi
25-30
6 tuổi
20-25
12 tuổi
20-22
15 tuổi
18-20
tỉ lệ TS thở/mạch
không thay đổi khi gắng sức và xúc cảm
sơ sinh: 1/3
1 tuổi: 1/4
người lớn: 1/5
thay đổi khi có tình trạng suy HH
Kiểu thở
Trẻ sơ sinh và bú mẹ: thở bụng
Trẻ 2 tuổi: thở hỗn hợp ngực bụng
Trẻ 10 tuổi: cơn trai thở bụng, con gái thở ngực
Quá trình trao đổi khí ở phổi
trao đổi khí ở phổi trẻ em mạnh hơn người lớn
thành phần oxy trong kk ở phế nang cao hơn người lớn
thành phần CO2 trong kk ở phế nang lại thấp hơn
Điều hòa hô hấp
trung tâm hô hấp nằm ở hành tủy (đk bởi vỏ não)
trẻ ss và trẻ nhỏ những tháng đầu
vỏ não chưa phát triển hoàn chỉnh
dễ bị RL nhịp thở
liên quan chặt chẽ tim mạch, huyết áp, chuyển hóa