Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ THAI NGHÉN - Coggle Diagram
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ THAI NGHÉN
Các loại ĐTĐ
ĐTĐ type 1
không phụ thuộc insulin
xuất hiện sớm khi tuổi còn trẻ
dễ bị biến chứng toan chuyển hóa
phải được điều trị insulin ngoại sinh
ĐTĐ type 2
là loại không phụ thuộc insulin
do tế bào đích không nhạt cảm với insulin
2 loại: có béo phì và không có béo phì
Thời gian mắc bệnh
type B <10 năm
type C từ 10 đến 20 năm
type D: > 20 năm
type F: có các bệnh lý về tăng sinh ở võng mạc hoặc bệnh lý cầu thận
Sàng lọc ĐTĐ- thai nghén
béo phì, cân nặng của người mẹ vượt quá 85kg
trong gia đình có người bị bệnh đái tháo đường
tiền sử bản thân có người bị bệnh đái tháo đường
tiền sử bản thân đẻ con to > 4500kg, suy yếu, thai lưu, dị tật bẩm sinh, đa ối
test sàng lọc:
vào tuần 24-28 của thai kỳ
uống 50g glucose, bất kì thời điểm nào, sau khi ăn
nếu G sau test >= 140 mg/dl (7.8 mmol/l) >> làm nghiệm pháp dung nạp đường huyết
Chẩn đoán
Test dung nạp đường
đầu tiên: lấy máu xét nghiệm đường của sản phụ
rồi cho uống 100g đường vào buổi sáng, nhịn đói qua đêm (8-14h)
lấy 3 mẫu khác nhau vào 3 giờ liên tiếp để định lượng máu
kết quả bình thường
khi đói: đường máu < 95 mg/dl (hoặc 5.3mmol/l)
sau 1h: đường máu < 180 mg/dl (hoặc 10.0 mmol/l)
sau 2h: đường máu < 155mg/dl (hoặc 8.6 mmol/l)
sau 3h: đường máu < 140 mg/dl (hoặc 7.8 mmol/l)
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Có 2 trị số G cao hơn giá trị trên
Ảnh hưởng
Trong quá trình mang thai
Sẩy thai tự nhiên: 15- 20 %
Thai chết trong tử cung, xảy ra vào tuần thứ 36 trở đi + đa ối
Dị dạng thai nhi 10 -15 %
Thai to 4.5-6kg
Trong khi sinh
đẻ khó cơ học, thai nhi khó lọt
đẻ khó do thai to, vì đường kính lưỡng mỏm vai lớn hơn 12cm
chảy máu vào giai đoạn bong nhau
Trẻ sơ sinh
Phì đại các tạng: gan to, lách to, tim to,... phù mọng, tích mỡ dưới da quá dày, phì đại đảo tuyến Langerhans
Nguy cơ mắc bệnh màng trong, ứ trệ hệ tiểu tuần hoàn >> phù phổi cấp tính ngay sau đẻ
Trẻ dễ bị suy với các dấu hiệu thk cơ:
co giật sơ sinh do hạ Ca máu
hạ đường huyết sơ sinh
giảm K máu
Những nguy cơ cần để ý
Tăng huyết áp và TSG
Nhiễm trùng đường tiểu
Dọa sinh non
Suy thai mạn tính
Hướng điều trị
Nguyên tắc điều trị
Phải có sự cộng tác hiệu quả giữa bác sĩ sản khoa + bs ĐTĐ
nên điều trị ở những trung tâm chữa bệnh ĐTĐ
Theo dõi bà mẹ
Chuẩn hóa chế độ ăn uống:
1800-2000 kcal/ngày
180-200g đường chia làm 3 bữa ăn trong ngày
Chia liều Insulin sử dụng làm 3 lần/ngày- đêm
Hướng dẫn
Tự xét nghiệm đường máu 6 lần/ngày
Xác định được ngưỡng G ở thận của thai phụ
sử dụng liều Insulin phù hợp và chế độ ăn
Theo dõi BC
Nhiễm trùng đường tiểu
Tăng huyết áp
Định lượng protein niệu
Phát hiện tổn thương ở đáy mắt
nên nhập viện ở tuần 32- 34 của thai kì
mục địch:
đưa đường máu về gần với mức bình thường
tránh bệnh lý thai nhi do ĐTĐ gây nên
Theo dõi thai nhi
Siêu âm nhiều lần để phát hiện dị dạng, sự tăng trưởng
Định lượng estriol niệu và huyết thanh hằng ngày cho đến cuối thai kỳ
Ghi nhịp tim thai bằng monitoring sản khoa 1-2 lần/ngày vào cuối thai kỳ
Thai phụ tự ghi nhận các cử động của thai nhi 3l/ngày, mỗi lần 30p
Xét nghiệm tỷ L/S trong nước ối để cđ độ trưởng thành của phổi thai nhi
Sự sinh đẻ
Nếu bệnh ĐTĐ đã ổn định: đợi đến khi đủ tháng để sinh
Tùy theo type
Type B và C
Tuần thứ 36 hoặc 37: XN nước ối
Nếu L/S >= 2 lần thì em bé sống được
khởi phát chuyển dạ
Nếu L/S <2
XN nước ôi sau 8 ngày
Type D và F
Tuần thứ 35: XN nước ối
Đường
Âm đạo
con rạ+ phần mềm và khung chậu tốt
mổ lấy thai
con so
nên gây mê toàn thân/gây tê ngoài màng cứng
đạt đường máu ở mức bình thường trong nhiều giờ trước PT
Hậu sản
Khả năng dễ bị NT hậu sản, NT đường tiểu + KS dự phòng
Triệt sản khi có đủ con
Tránh thai = thuốc progesteron đơn thuần