Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CÁC BỆNH LÀNH TÍNH TUYẾN VÚ - Coggle Diagram
CÁC BỆNH LÀNH TÍNH TUYẾN VÚ
Đại cương
định nghĩa
là tất cả các bệnh lý của vú, ngoại trừ ung thư và nhiễm trùng vú
phân loại
lan tỏa
bệnh xơ nang tuyến vú (fibrocystic), 34-50%
dãn ống dẫn sữa, 4%
khu trú
u xơ lòng tuyến, 19%
u nhú lòng tuyến
khác
u mô thừa
u mạch máu
u mỡ
Xơ nang tuyến vú
giải phẫu bệnh
các ống: tăng sinh và hình thành nang
u nang: do ống dẫn sữa bị dãn + chế tiết thanh dịch
phân thùy: tăng sinh tuyến và tăng sinh tuyến xơ cứng
đệm: xơ hóa
sinh lý bệnh
mất cân bằng giữa estrogen và progesteron
biến mất khi mãn kinh, dùng thuốc tránh thai
Lâm sàng
Tuổi: sau 30, thường 40-50
cơ năng
đau vú theo chu kì, xuất hiện 8 ngày trước khi hành kinh, biến mất sau hành kinh, đau tự nhiên, lan ra 2 tay
Thực thể
đặc trưng: u tròn, ranh giới rõ, hơi cứng, thường đau, 1/4 trên ngoài
mảng cứng: mảng cứng trên vú giới hạn ko rõ, 1/4 trên ngoài, mất đi sau hành kinh
vú tăng thể tích
cận lâm sàng
Xquang vú
vú tăng mật độ
cản quang mờ tương ứng với các vùng bị phù nề
cản quang tròn tương ứng với u nang
những vết canxi hóa to, nhỏ rải rác, tập trung thành nhóm
siêu âm
phân biệt giữa các nang và tổn thương cứng
chọc hút tế bào
chọc hút nang
trong, vẩn đục, vàng hoặc xanh >> lành tính
máu >> nghĩ đến ung thư dạng nang
CĐPB
Đau
Hội chứng tiền kinh nguyệt: đau ít hơn, vú mềm và đều đặn
đau thần kinh liên sườn: 1 bên, thoáng qua, 1 điểm, ko lq đến chu kì
U nang
U xơ tuyến: siêu âm/ chọc hút/sinh thiết
Mảng cứng
ung thư vú: tồn tại tron hơn 2 chu kì kinh
Điều trị
chế độ ăn: tránh thực phẩm có methylxanthines (cà phê, trà, cocacola), socola
nội tiết
progesteron
ức chế prolactin/đồng vận dopamin: bromocriptine
kháng estrogen: danazol, tamoxifen
NSAIDS
Phẫu thuật
cắt bỏ nang
chọc dò dịch có lẫn máu
có u nhú trong nang
tế bào nghi ngờ
dẫn lưu đơn thuần: nang có đau
Sinh thiết
mảng cứng sau dẫn lưu nang/sau 2 chu kì kinh
nghi ngờ
có các tế bào loạn sản khi sinh thiết
U xơ tuyến
giải phẫu bệnh
khối u phát triển từ mô liên kết giữa các tiểu thùy
lâm sàng
xẩy ra trước tuổi 35
cơ năng
không đau
thực thể
u chắc, đều, tròn/trứng, di động dưới da, ko lq đến ckk
kích thước thay đổi 2-3cm
số lượng: thường 1 u
Cận lâm sàng
Xquang vú
hình ảnh cản quang tròn, giới hạn rõ
siêu âm
hình ảnh giới hạn rõ với echo (âm vang) giàu
tế bào học:
chọc dò bằng kim nhỏ/sinh thiết
Điều trị
không tạo nên yếu tố nguy cơ ung thư, ổn định và ko đám ứng với điều trị nội tiết
trước 35:
theo dõi kịnh kì mỗi 6 tháng
phẫu thuật khi:
XN cho kết quả khác nhau
u to và phát triển nhanh
sau 35 tuổi
phẫu thuật cắt bỏ u
Dãn ống dẫn sữa
tuổi 25-50
tiết dịch ở núm vú, tự nhiên, trong hoặc xoám
có thể gây áp xe
không cần điều trị gì sau khi đã loại trừ K
U nhú trong ống dẫn sữa
tiết dịch/máu tự nhiên, ép dịch chảy ra ở núm vú
chụp ống dẫn sữa (galactography): ống dẫn sữa bị tắc và u nhú trong ống dẫn sữa
điều trị: phẫu thuật