Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHỦ ĐỀ 8:CÔNG NGHỆ NUÔI THỦY SẢN - Coggle Diagram
CHỦ ĐỀ 8:CÔNG NGHỆ NUÔI THỦY SẢN
Kĩ thuật nuôi một số loài thủy sản phổ biến
Kĩ thuật nuôi tôm thẻ trắng
Chuẩn bị ao
a) chuẩn bị hệ thống nuôi
hệ thống phải có đầy đủ các hạng mục: ao lắng thô,ao lắng tinh,ao gièo,ao nuôi,mương cấp nước,mương xã nước,khu chứa nước thải,công trình phụ trợ
b) vệ sinh ao và cấp nước nuôi
toàn bộ ao nuôi cần phải khử trùng bằng hoá chất
cấp nước sang ao gièo,ao nuôi:nước cấp vào ao nên lấy nước ở tầng mặt của ao lắng tinh đảm bảo mực nước các ao 0,8-1,2m
Lựa chọn và thả giống
chọn tôm được kiểm dịch,khoẻ mạnh đạt tiêu chuẩn PL12 trở lên
Quản lí, chăm sóc
cho tôm ăn theo hướng dẫn
Thu hoạch
tôm đạt kích cỡ 20-30g/con
Kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng
Chuẩn bị lồng nuôi
a):kích thước lồng nuôi và nguyên vật liệu làm lòng
lồng nuôi cá rô phi được thế kế theo khung hình vuông (3m-3m-3m),khung chữ nhật(6m-3m-3m),khung tròn(8-16m),mỗi lòng từ 8-10 phao
b):vị trí đặt lông
đặt trong vùng quy hoạch, bố trí trên sông thành cụm mỗi cụm từ 10-15 lồng
Lựa chọn và thả giống
chọn mua từ các cơ sở tin cậy có chất lượng đảm bảo, cá giống khoẻ mạnh không dị hình, không xây sát,kích cỡ đồng đều
Quản lí, chăm sóc
thức ăn công nghiệp dạng viên nổi để hạn chế sự thất thoát thức ăn và ô nhiễm nguồn nước
Thu hoạch
sau 4-5 tháng nuôi cá đạt kích cỡ thương phẩm 500-700g/con
Kĩ thuật nuôi nghêu Bến Tre trên bãi triều
Chuẩn bị bãi nuôi
bãi nghiêu cần có tỉ lệ cát bùn thích hợp (cát 70%,bùn 30%)và cỡ hạt 0,062-0,250mm
Lựa chọn và thả giống
chọn nghêu giống sáng màu không bị đống rêu và há miệng
Quản lí, chăm sóc
khi thuỷ triều xuống tiến hành kiểm tra tỉ lệ vùi cát của nghêu được ước tính mật độ cào và san thưa những nơi nghêu tập trung quá nhiều
Thu hoạch
khoảng 18-20 tháng nuôi khi nghêu đạt kích cỡ 15-20g/con
Quy trình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP
Chuẩn bị cơ sở nuôi
Lựa chọn địa điểm
Chọn nơi có nguồn nước sạch, ít ô nhiễm, thuận tiện giao thông.
Cơ sở hạ tầng
Xây dựng ao, bể nuôi phù hợp, hệ thống cấp thoát nước tốt.
Trang thiết bị, máy móc, dụng cụ
Máy sục khí, hệ thống lọc nước, dụng cụ kiểm tra môi trường.
Nhân sự
Đội ngũ kỹ thuật viên có kinh nghiệm, công nhân chăm sóc.
Lựa chọn con giống
Chọn giống khỏe mạnh, không mang mầm bệnh.
• Đảm bảo nguồn gốc rõ ràng, phù hợp với điều kiện nuôi.
Thu gom và xử lí chất thải
Sử dụng hệ thống lọc sinh học hoặc cơ học để xử lý nước thải.
• Thu gom bùn thải định kỳ để tránh ô nhiễm môi trường.
Quản lí và chăm sóc
Sử dụng thức ăn
Cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
Quản lí dịch Đo nhiệt độ, pH, oxy hòa tan, độ mặn thường xuyên. bệnh
Quản lý dịch bệnh:
Kiểm tra sức khỏe định kỳ, tiêm phòng nếu cần, xử lý kịp thời khi có dấu hiệu bệnh.
Thu hoạch
Xác định thời điểm thu hoạch hợp lý để đảm bảo chất lượng và giá trị kinh tế.
• Áp dụng phương pháp thu hoạch phù hợp để tránh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Lưu trữ hồ sơ và
truy xuất nguồn gốc
Tài liệu và lưu trữ hồ sơ
Ghi chép quá trình nuôi, nhật ký môi trường, thông tin về con giống, thức ăn.
Truy xuất nguồn gốc
Ghi lại toàn bộ quy trình từ khi thả giống đến thu hoạch để đảm bảo truy xuất khi cần thiết.
Ứng dụng công nghệ cao
trong nuôi trồng thủy sả
Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn
Khái niệm
Hệ thống nuôi trong đó nước thải từ bể nuôi được xử lí để tái sử dụng thông qua hệ thống bơm, lọc tuần hoàn.
Ưu và nhược
ƯU ĐIỂM:kiểm soát nước và và ra; tăng oxygen và tạo dòng chảy kích thích cá lớn; tăng năng suất và hiệu quả.
NHƯỢC ĐIỂM:chi phí đầu tư lớn, tiêu hao năng lượng, kĩ thuật cao
Thành phần và nguyên lí hoạt dộng
CN lọc cơ học: xử lí chất thải là nhiệm vụ quan trọng
LỌC THÔ: gom và loại bỏ chất thải kích thước lớn
LỌC QUA TRỐNG LỌC: chất thải có kich thước nhỏ, ít bị tắc, bổ sung oxygen
CN lọc sinh học: bỏ các chất ở dạng hòa tan, chứa giá thể cho VSV bám vào và sinh sống. nước được vsv phân giải, chuyển nitrogen độc thành không đọc hoặc ít độc
CN nano oxygen: tạo oxygen siêu nhỏ cỡ nana và ozone, tăng khả năng hòa tan oxygen và tiêu diệt mầm bệnh.
CN quản lí thức ăn: cảm biến nhận biết tình trạng đói và tính toán thức ăn phù hợp.
CN quan trắc và cảnh báo môi trường: xây dựng thông qua sự kết nối Internet của máy tính và CN tự động hóa.
Ứng dụng ở Việt Nam
Công nghệ BioFloc
Khái niệm
sử dụng tập hợp các loại vk, tảo, nguyên sinh ĐV và các hạt vật chất hữu cơ để cải thiện chất lượng nước.
Ưu nhược điểm
ƯU ĐIỂM: an toàn sinh hoạt cao, ngăn ngừa sự xâm nhập của mầm bệnh và cải thiện chất lượng nước, ít thay nước.
NHƯỢC ĐIỂM kiến thức, kinh nghiệm, liên tục theo dõi, sục khí liên tục.
Ứng dụng ở Việt Nam
chủ yếu là ở các trang trại tôm thẻ chân trắng, cá rô phi thương phẩm
Bảo quản và chế biến thủy sản
Bảo quản thủy sản
Bảo quản lạnh
Phương pháp hạ nhiệt độ thủy sản xuống thấp để ức chế hoạt động vì sinh vật
Làm khô
Giảm độ ẩm của thủy sản với mục đích bảo quản trong thời gian dài
Ướp muối
Dùng độ mặn cao (15-20%) để ức chế sự phát triển của vi khuẩn phân hủy
Chê biến thủy sản:
Nước mắm truyền thống
Phương pháp từ lâu đời,tuân theo quy tắc chung
Quy trình: lựa chọn nguyên liệu(cá, muối)–>Trộn cá + muối 20-25% –> Ủ chượp –> Rút mắm, lọc –> Đóng chai
Tôm chua
Lên men vi khuẩn + thủy phân protein
Quy trình: C.bị+ sơ chế ng.liệu ( làm sạch, ngâm tôm vs rượu, vớt tôm để ráo, c.bị gia vị)–> Phối trộn–> Đóng hộp, lên men–> Thành phẩm
Chế biến fillet
Tách cơ thịt từ phần ngực theo suốt chiều dài trên thân cá, tăng giá trị sản phẩm
Quy trình: Lựa chọn+ sơ chế ng.liệu–> lọc tách cơ thịt–> Rửa và sửa miếng, loại xương dăm–> phân loại–> Cấp đông–> Đóng gói–> Bảo quản
Sản phẩm đóng hộp
Chế biến sẵn và đóng trong hộp kín chịu nhiệt, thanh ( tiệt) trùng thời hạn (2-5 năm)
Quy trình: Lựa chọn ng.liệu,rửa,cắt khúc–> ướp muối+gia vị–> Chế biến sơ bộ –>Vào hộp,bổ sung nước sốt–>Bài khí, ghép mí–>Thanh trùng,làm nguội,dán nhãn,bảo quản
Ứng dụng công nghệ sinh học
trong Bảo quản và chế biến
thủy sản
Ứng dụng công nghệ
nano nitrogen
sự kết hợp giữa máy tạo khí & máy tạo bột siêu nhỏ để loại bỏ oxygen
làm giảm hoạt động và phát triển của vk hiếu khí
Ứng dụng công nghệ PU
CN tạo sốp cách nhiệt cao cấp .
Công nghệ nước phân cục
CN nước phân cực tạo ra ion nhờ quá trình điện phân , nước có chứa muối ăn.
Ứng dụng công nghệ cao
sản xuất surimi
được sản xuất nhờ ứng dụng công nghệ cao các enzyme xúc tác được bổ sung vào quá trình chế biến.
Quy trình:
1.lựa chọn nguyên liệu
Xử lí
3.Tách thịt xây
4.Tách nước
5.Phối trộn
6.Định hình
7.Cấp đông
8.Sản phẩm