Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Vai trò của giống và ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống…
Vai trò của giống và ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản
Vai trò của giống trong nuôi thủy sản
1, 1 Khái niệm giống thủy sản
giống nuôi thủy sản là loài động vật thủy sản rong tảo dùng để sản xuất giống làm giống cho nuôi trồng thủy sản bao gồm bố mẹ chứng tinh phôi ấu trùng mảnh cơ thể bao tử và con giống
Giống thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu thuộc doanh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được công bố tiêu chuẩn áp dụng vào công bố hợp quy theo quy định có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng được kiểm dịch theo quy định của pháp luật
1,2 vai trò của giống thủy sản
Giống thủy sản quyết định năng suất nuôi trồng
Giống thủy sản quyết định đến chất lượng sản phẩm nuôi trồng
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân dân thủy sản
2.1 Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống thủy sản
Công nghệ chỉ thị phân tử giúp chọn lọc cá thể thủy sản dựa trên các gen quy định hoặc có liên quan đến tình trạng mong muốn như gen tăng trưởng nhanh gen kháng bệnh gen chịu lạnh....
Thông qua các chỉ thị phân tử này việc chọn giống thủy sản có thể được thực hiện với thời gian ngắn hơn do có thể chọn lọc ngay ở giai đoạn còn non và cho kết quả chính xác hơn
2,2 ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thủy sản
Trước áp dụng về nhu cầu con giống phục vụ cho nuôi thủy sản các kỹ thuật sinh sản nhân tạo được áp dụng để nâng cao chất lượng và số lượng con giống đồng thời giúp người nuôi chủ động mùa vụ
Ngoài ra bổ sung các hormone giới tính vào thức ăn cho cá sẽ duy trì giới tính của một số loài cá như cá vượn cá sống... Đảm bảo cân bằng tỉ lệ cả bố mẹ
Tinh trùng của cá khi dự ở nhiệt độ từ 0 đến 4° c có thể bảo quản được trong thời gian ngắn
2,3 ứng dụng công nghệ sinh học trong tạo giống thủy sản
a. Công nghệ tạo giống con đơn tính
Sử dụng hoóc môn giới tính đực
Công nghệ vi phẫu
Sử dụng RNAi
b. Công nghệ tảo giống con đa bội
Sử dụng kỹ thuật phổ biến nhất thay đổi áp suất nhiệt độ tác động vào thì dựa giảm phân 2 của hợp tử có thể thu được cá thể tam bội (3n )tác động vào giai đoạn tiền kỳ nguyên phân của hợp tử sẽ thu được cá thể tứ bội tứ bội khi tham gia sinh sản với thể lượng bội cũng có thể cho thế hệ con là tam bội từ các nguyên lý này con người có thể sản xuất ra giống hào tam bồi hào tam bội lớn nhanh kích thước to hơn hào lưỡng bội và không có khả năng sinh sản
Đặc điểm sinh sản và kỹ thuật ương nuôi cá tôm giống
Đặc điểm sinh sản
1.1 đặc điểm sinh sản của cá
b. Mùa sinh sản
Trong tự nhiên đa số các loài cá ở nước ta sinh sản theo mùa tập trung vào những tháng có nhiệt độ ấm
c. Phương thức sinh sản
Hầu hết các loài cá đều sinh sản theo phương thức đẻ trứng vào mùa sinh sản có đực và cá cái thường bơi cặp với nhau khi điều kiện môi trường thuận lợi cá Thái đẻ trứng ra môi trường nước và ngay sau đó cá đực sẽ phóng tinh để thụ tinh phôi và Cá con phát triển tự nhiên trong môi trường nước do quá trình thụ tinh và quá trình phát triển của con non diễn ra bên ngoài cơ thể nên tỉ lệ sống rất thấp do địch hại môi trường bất lợi và thức ăn không đầy đủ
a. Tuổi sinh sản
Tuổi thân thuộc lần đầu của cá rất khác nhau tùy theo loài
d. Điều kiện sinh sản
Hầu hết các loài cá nước ngọt cần có điều kiện sinh thái phù hợp để thực hiện quá trình sinh sản như tốc độ dòng chảy vừa phải oxygen hòa tan cao có giá thể để chứng bám độ đục vừa phải để tránh bị hại nền đá sạch nhiệt độ khoảng từ 25 đến 28 độ c thức ăn cho con non dồi dào.....
e. Sức sinh sản
Sức sinh sản của cá rất khác nhau tùy theo từng loại có thể dao động từ vài trăm đến hàng triệu chứng
1.2 đặc điểm sinh sản của tôm
b. Mùa sinh sản
Trong tự nhiên mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 3 đến tháng 04 vào tháng 9 đến tháng 10 hàng
c. Phương thức sinh sản
Vào mùa sinh sản khi tôm bố mẹ Thành Thục sinh dục tôm đực sẽ ghép cặp với tôm cái mới lột xác và gắn túi tinh vào thelycum của tôm cái khi trứng Thành Thục con cái sẽ đẻ trứng và được thụ tinh với tinh trùng vừa trong túi tinh quá trình thụ tinh phát triển của phôi cũng diễn ra bên ngoài cơ thể mẹ và phát triển theo giai đoạn
d. Điều kiện sinh sản
Tôn chỉ sinh sản khi có môi trường thích hợp
a tuổi sinh sản
Tôm có tuổi sinh sản lần đầu sau một năm tuổi
e sức sinh sản
Trong mùa sinh sản tôm có thể đẻ từ 3 đến 4 đợt
Kỹ thuật ương nuôi cá tôm giống
2.1 kỹ thuật ương nuôi cá giống
a: giai đoạn 1 ương nuôi từ cá bột lên cá hương
Lựa chọn và thả cá
Lựa chọn cá bột từ 2 đến 10 ngày tuổi tính khi từ nở
Mùa vụ thả:Miền Bắc thường có hai thời điểm chính là cuối tháng 3 đến đầu tháng 9 hàng năm. Miền Nam có thể thả nuôi quanh năm nhưng thường tập trung nhiều vào mùa mưa
Thả cá: chim thả cá với mật độ 250 đến 300 50 con trên m2 họ túi đựng cáo buộc xuống ao để cân bằng nhiệt độ trước khi mở và cho cá từ từ bơi ra khỏi túi nên thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát
Chăm sóc và quản lý
Trong hai tuần đầu có thể cho ăn các loại thức ăn dạng bột mịn như lòng đỏ trứng gà sữa đậu nành bột ngô với lượng thức ăn 100 đến 200 g cho 10.000 con cá trong ngày và cho ăn làm hai lần sáng và chiều
Chuẩn bị ao ương
Nên chọn ao hình chữ nhật có diện tích là 1500 đến 2.000 m² và khoảng sau 1,2 đến 1,5 đáy ao phẳng và có lớp bùn từ 10 đến 15 cm bờ ao chắc chắn
Làm cạn ao tẩy trùng vôi bột mặt các loại hóa chất diệt tạp khác với ao tối thiểu 3 ngày nhằm diệt trừ địch hại và mầm bệnh
Sao khoảng 2 đến 3 ngày nước trong ao đã ổn định có màu xanh của tảo xanh nõn chuối là có thể thả cá vào ao
Thu hoạch
Sau khi bơm 25 đến 30 ngày cá bạc đóng giai đoạn cá hương tiến hành thu hoạch mặt sau thưa để ương tiếp lên cái giống dừng cho cá ăn ít nhất một ngày trước khi kéo lưới đánh bắt cái cần phải luyện ép để loại bỏ chất thải trong ống tiêu hóa quen với điều kiện thiếu dinh dưỡng khí trước khi vận chuyển trách nhiệm hiện tượng chết hàng loạt
Giai đoạn 2: ương ,nuôi từ cá Hương lên cá giống.
2.Lựa chọn và thả cá
Lựa chọn cá: cá có chiều dài cơ thể từ 0,16 đến 7 cm ( tùy theo từng loài).
Mua vụ thả: sau khi kết thúc giai đoạn ương cá bột lên cá hương tiến hành ương cá hương tiến hành ương cá hương lên cá giống
-Thả cá: mực đỏ thả tùy theo loài cá tuổi cá và khả năng quản lí của người nuôi
Chăm sóc, quản lí
Cho cá ăn thức ăn có hàm lượng protein từ 28-35% đối với cá chép cá rô phi cá rô đồng và 35-40% đối với cá trắm đen cá lóc có trê.Hai tuần đầu tiên cho cá ăn với những thức ăn là 3 kg/10.000 cá/ngày. Những tuần tiếp theo cho cá ăn với lượng thức ăn là 5 kg/10.000 cá/ngày
1.Chuẩn bị ao
Các bước chuẩn bị giao tương tự như chuẩn bị ao ương cá bột.
Thu hoạch
Thường sau 2-3 tháng nuôi là cá hương có thể đạt kích cỡ của cá giống và có thể chuyển sang giai đoạn nuôi thương phẩm
2.2 kỹ thuật ương nuôi tôm biển
A.Chuẩn bị bể
Bé ương ấu trùng tôm cần phải đặt nổi trong nhà để giảm thiểu tác động của môi trường. Bể ương tôm giống thường có dung tích từ 9 đến 12 m3 và độ cao không quá 1,2m
B Chọn và thả giống
Lựa chọn ấu trùng tôm hoạt động nhanh nhẹn và đồng đều, không dị hình và không có dấu hiệu của bệnh. Trước khi thả tôm vào bể ương cần phải tiến hành tắm sát trùng cho tôm bằng iodine. Có thể tiến hành thả với mật độ từ 350 đến 400 ấu trùng/L nước.
C.Chăm sóc quản lý
Tôm có thể được cho ăn bằng các loại thức ăn khác nha tùy theo nhu cầu của từng giai đoạn phát triển( hình 15.3)
d.Thu hoạch
Khi tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng PL12 (đối với Tôn thể trắng) PL15( đối với Tôn sú l)à có thể thu tôm để bán giống hoặc chuyển sang hệ thống nuôi thương phẩm
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống và nhân giống thủy sản