Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHỦ ĐỀ 6 CÔNG NGHỆ GIỐNG THỦY SẢN - Coggle Diagram
CHỦ ĐỀ 6
CÔNG NGHỆ GIỐNG THỦY SẢN
Đặc điểm sinh sản và kĩ thuật ương nuôi cá ,tôm giống
ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN
TUỔI SINH SẢN
Tuổi thành thục lần đầu của cá rất khác nhau tùy theo loài.nuôi trong vùng nước ấm có thể thành thục sớm hơn
PHƯƠNG THỨC SINH SẢN
hầu hết cá thường theo phương thức đẻ trứng
Phôi và cá con phát triển tự nhiên trong môi trường nước
MÙA SINH SẢN
Ở miền Bắc cá thường bắt đầu cuối tháng 3 đầu tháng 4
Miền Nam bắt đầu vào Tháng 5 khi mùa mưa tới
Mỗi cá khác sinh sản khác nhau nhưng thường kết thúc cuối tháng 9 hằng năm
ĐIỀU KIỆN SINH SẢN
tốc độ dòng chảy vừa phải ( khoảng 2-5m/s)
oxygen hòa tan cao ( 6-8mg/L)
có giá thể để bám trứng
độ đục vừa phải để tránh địch hại , nền đáy sạch , nhiệt độ 25-28°C ....
SỨC SINH SẢN
có thể dao động từ vài trăm đến hàng triệu trứng
KĨ THUẬT ƯƠNG NUÔI CÁ
TÔM GIỐNG
CÁ
CÁ BỘT—>HƯƠNG
BƯỚC 1:Chuẩn bị ao
BƯỚC 2:LỰA CHỌN VÀ THẢ CÁ
-LỰA: cá bột 2-10 ngày tuổi(tùy loài)
-MÙA VỤ THẢ: Bắc(cuối th3—đầu th4 & th9);
Nam(quanh năm- tập trung vào mùa xuân).
-THẢ CÁ: 250-350 còn/m2; nên thả vào sáng
sớm hoặc chiều mát.
BƯỚC 3: CHĂM SÓC QUẢN LÍ
Thường xuyên kiểm tra,ngăn ngừa,
loại bỏ các vi sinh vật hại cá và phong
trừ dịch bệnh.
BƯỚC 4: THU HOẠCH
Sau 25-30 ngày
Dùng cho cá ăn ít nhất 1 ngày trc khi
kéo lưới đánh bắt.
-Hình chữ nhật diện tích 1500-2000 m2,
sâu 1,2-1,5m.
-Bón vôi, hoá chất diệt tạp; phơi tối thiểu
3 ngày.
-Bón phân vi sinh, vô cơ+ phân xanh cho
Đv phù du phát triển.
CÁ HƯƠNG—>GIỐNG
BƯỚC1:CHUẨN BỊ AO
Giống giai đoạn cá bột
BƯỚC2:LỰA CHỌN VÀ THẢ CÁ
-LỰA:0,16-7cm
-MÙA THẢ:Bắc(cuối th4-đầu th5 hoặc cuối th8-đầu th9)
-THẢ: tùy loài,tuổi và khả năng quản lí
BƯỚC3: CHĂM SÓC,QUẢN LÍ
Thường xuyên quan sát,căn chỉnh luợng thức ăn phù hợp
BƯỚC4:THU HOẠCH
Sau 2-3 tháng nuôi
Có thể chuyển sang nuôi thương phẩm
*Lưu ý: cần luyện,ép trước đánh bắt
TÔM
CHUẨN BỊ BỂ
Đúng tích 9-12 m3,cao không quá 1,2m.
Kết hợp hệ thống lọc nước đảm bảo lượng
nước ở mức tối ưu.
CHỌN,THẢ GIỐNG
Lựa ấu trùng nhanh nhạy,đồng đều,
không có dấu hiệu bệnh.
Trước thả cần tắm sát trùng: mật độ 350-400
CHĂM SÓC,QUẢN LÍ
Cho ăn các loạI thức ăn khác nhau theo từng giai đoạn.
Thường xuyên quan sát hoạt động và tình trạng thức ăn để điều chỉnh.
THU HOẠCH
Chuyển sang giai đoạn ấu trùng PL12( tôm thẻ)&PL15(tôm sú)
—>bán hoặc nuôi thương phẩm
Vai trò của giống và ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ sản
Ứng dụng công nghệ sinh
học trong chọn và nhân giống thủy sản
TRONG CHỌN GIỐNG
KHÁI NIỆM:
công nghệ chỉ thị phân tử giúp chọn lọc các cá thể thuỷ sản dựa trên các gene quy định hoặc có liên quan đến 1 tính trạng mong muốn
=> Gene tăng trưởng nhanh ,gene kháng bệnh , gene chịu bệnh
ƯU ĐIỂM
:
chọn giống thuỷ sản có thể được thực hiện với thời gian ngắn hơn
cho kết quả chính xác hơn
NHƯỢC ĐIỂM
cần có những yêu cầu cao về kĩ thuật và trang thiết bị
TRONG NHÂN GIỐNG
KHÁI NIỆM
:nhu cầu con giống phục vụ cho nuôi thuỷ sản,các kĩ thuật sinh sản nhân tạo đã được ứng dụng để nâng cao chất lượng và số lượng con giống
các bước kĩ thuật sinh sản nhân tạo ở cá
tiêm kích dục cho cá bố mẹ
2.vuốt trứng tinh sau khi tiêm kích dục tố
3.trộn trứng và tinh trùng để thụ tinh
4.ấp trứng
bảo quản
tinh trùng của cá khi giữ ở nhiệt độ từ 0 đến 4 độ C trong thời gian ngắn
nitrogen lỏng ở -196 độC lâu hơn
TRONG TẠO GIỐNG
a). Nhân giống đơn tính
1. sử dụng hormone giới tính đực 2.công nghệ vi phẫu 3.sử dụng RNAi
b). công nghệ tạo con giống đa bội
sử dụng kĩ thuật phổ biến như thay đổi áp suất, nhiệt độ tác động vào kì giữa giảm phân 2 của hợp tử có thể thu được cá thể tam bội
VAI TRÒ
QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT
Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng & chăm sóc,
các giống thủy sản khác nhau sẽ cho năng suất
khác nhau.
QUYẾT ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM
Giống thủy sản quyết định đến chất lượng sản phẩm nuôi trồng. Ví dụ cá tra có tỉ lệ fillet đạt 44% trong khi cá ba sa có tỉ lệ fillet 36%