Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HÔI - Coggle Diagram
THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN
CHỦ NGHĨA XÃ HÔI
Quá độ lên Chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam
Đặc điểm quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
TKQĐ ở VN mang tính chất khó khăn, phức tạp, lâu dài: “là sự nghiệp rất khó khăn, phức tạp, cho nên phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ”, theo Văn kiện Đảng.
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại
Những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội và phương hướng xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay
Phương hướng xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay
Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế
Ba là, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Bảy là, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường
Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
Mục tiêu đặt ra trong Đại hội XIII của Đảng
Đến năm 2030: là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao
Đến năm 2045: trở thành nước phát triển, thu nhập cao
Đến năm 2025: là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp
8 đặc trưng
Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp
Các dân tộc trong cộng đồng VN bình đẳng, đoàn kết và giúp nhau cùng phát triển
Do nhân dân làm chủ
Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng Sản lãnh đạo
Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Nhiệm vụ trọng tâm của TKQĐ trong Chiến lược phát triển tổng thể của đất nước (Nghị quyết Đại hội ĐBTQ lần thứ XIII của Đảng)
“3 đột phá chiến lược”
Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao
Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại cả về kinh tế và xã hội
Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, trước hết là thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
“4 trụ cột” phát triển
Xây dựng Đảng là then chốt
Phát triển văn hóa là nền tảng tinh thần
Phát triển kinh tế - xã hội là trung tâm
Bảo đảm quốc phòng, an ninh là trọng yếu, thường xuyên
Chủ nghĩa xã hội, giai đoạn đầu của hình thái ktxh cộng sản chủ nghĩa
Điều kiện ra đời của chủ nghĩa xã hội
Điều kiện kinh tế: lực lượng sản xuất ở trình độ cao, sự ra đời của công nghiệp cơ khí trong cách mạng công nghiệp lần 2 đã tạo ra bước tiến to lớn, vượt bậc của lực lượng sản xuất, lúc này lực lượng sản xuất hiện đại hóa không còn phù hợp với quan hệ sản xuất lỗi thời lạc hậu nữa nên tất yếu phải có 1 hình thái kinh tế mới, có quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với lực lượng sản xuất.
Điều kiện chính trị - xã hội: mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân hiện đại với giai cấp tư sản lỗi thời ngày càng trở nên gay gắt và có tính chính trị rõ nét → sự ra đời của Đảng Cộng Sản, trực tiếp lãnh đạo cuộc đấu tranh chính trị của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sản.
Đặc trưng bản chất của CNXH
Chủ nghĩa xã hội là chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ (đặc trưng thể hiện thuộc tính bản chất của CNXH)
Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.
Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu (đặc trưng về phương diện kinh tế)
Chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.
Chủ nghĩa xã hội bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
Học thuyết về hình thái kinh tế-xã hội do C Mác và Ph. Ăngghen khởi xướng, được V.I. Lênin bổ sung. Học thuyết chỉ ra tính tất yếu sự thay thế hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa, đó là quá trình lịch sử - tự nhiên.
Hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển từ thấp lên cao qua hai giai đoạn, giai đoạn thấp (XHCN) và giai đoạn cao (XH CSCN).
Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa cộng sản. Về mặt lý luận và thực tiễn, thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản được hiểu theo hai nghĩa
Thứ nhất, đối với các nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển, cần thiết phải có thời kỳ quá độ khá lâu dài từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
Thứ hai, đối với những nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển, giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản có một thời kỳ quá độ nhất định, thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội này sang xã hội kia, thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản
Thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội
Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội
Những quan hệ xã hội của CNXH không nảy sinh tự phát trong CNTB, mà là kết quả quá trình cải tạo và xây dựng XHCN.
Công cuộc xây dựng CNXH là mới mẻ, hết sức khó khăn và phức tạp. Giai cấp công nhân và nhân dân lao động cần có thời gian để làm quen thích nghi - chính là thời kỳ quá độ.
CNTB và CNXH khác nhau về bản chất: chiếm hữu TLSX - công hữu TLSX, áp bức bóc lột bất công - không áp bức bóc lột, đối kháng giai cấp - không đối kháng giai cấp.
⇒ Hình thái kinh tế - xã hội CSCN ra đời phù hợp với quy luật vận động của lịch sử, phù hợp với ước mơ, khát vọng từ ngàn đời nay của nhân dân lao động, xóa bỏ mọi áp bức bóc lột, bất công; con người được tự do, bình đẳng và hạnh phúc.
Lịch sử xã hội đã trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội: Cộng Sản Nguyên Thủy → Chiếm hữu nô lệ → Phong kiến → Tư bản chủ nghĩa → Cộng sản chủ nghĩa. Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia, thích ứng với thời kỳ ấy là một thời kỳ quá độ chính trị.
Tuy nhiên, Chủ nghĩa xã hội khoa học cũng phân biệt có hai loại quá độ
Quá độ trực tiếp từ CNTB lên CNCS đối với những nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển (chưa thấy trong thực tế)
Quá độ gián tiếp từ CNTB lên CNCS đối với những nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển. (VN, TQ, LX…)
Đặc điểm của TKQĐ lên CNXH
Lĩnh vực chính trị: Giai cấp công nhân đã trở thành giai cấp cầm quyền, xây dựng toàn diện xã hội mới, trọng tâm là xây dựng nhà nước có tính kinh tế, và hình thức mới - cơ bản là hòa bình tổ chức xây dựng.
Lĩnh vực tư tưởng - văn hóa: Giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản từng bước xây dựng văn hóa vô sản, nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa, tiếp thu giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
Lĩnh vực kinh tế: tồn tại 5 thành phần kinh tế: kinh tế gia trưởng, kinh tế hàng hóa nhỏ, kinh tế tư bản, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế xã hội chủ nghĩa.
Lĩnh vực xã hội: Còn tồn tại sự khác biệt giữa nông thôn, thành thị, giữa lao động trí óc và lao động chân tay. Bởi vậy, TKQĐ về phương diện xã hội là thời kỳ đấu tranh giai cấp chống áp bức, bất công, xóa bỏ tệ nạn xã hội và những tàn dư của xã hội cũ để lại, thiết lập công bằng xã hội trên cơ sở thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động là chủ đạo.