Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Các lĩnh vực của khoa học máy tính - Coggle Diagram
Các lĩnh vực của khoa học máy tính
Trí tuệ nhân tạo (AI - Artificial Intelligence)
Khái niệm: là một lĩnh vực của khoa học máy tính nghiên cứu và phát triển các hệ thống và phần mềm có khả năng thực hiện những tác vụ mà thường yêu cầu trí tuệ của con người
Lịch sử ra đời
1.Trước 1950: Nền tảng lý thuyết
1956: Ra đời thuật ngữ AI
1960-1970: Những bước đi ban đầu
1989-1990: Đột phá học máy
2000-2010: Phục hồi và bùng nổ
2010-nay: Kỷ nguyên vàng của AI
1 số lĩnh vực
Học máy: Là một nhánh của AI, trong đó máy tính "học" từ dữ liệu để tự động cải thiện hiệu suất mà không cần lập trình cụ thể. Học máy tập trung vào việc xây dựng các thuật toán và mô hình có thể nhận diện mẫu và dự đoán từ dữ liệu
Học sâu: Là một phân ngành của học máy sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo sâu (deep neural networks) để mô phỏng cấu trúc và hoạt động của não bộ con người, giúp máy tính xử lý các vấn đề phức tạp như nhận diện hình ảnh, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, hoặc chơi các trò chơi phức tạp
Xử lí ngôn ngữ tự nhiên: NLP là một nhánh của AI nghiên cứu cách máy tính hiểu và xử lý ngôn ngữ của con người. Điều này bao gồm các tác vụ như dịch thuật, phân tích cảm xúc, tóm tắt văn bản, và tạo văn bản tự động
Thị giác máy tính: Sử dụng AI để nhận diện và phân loại các đối tượng trong hình ảnh hoặc video. Đây là một ứng dụng quan trọng trong các lĩnh vực như an ninh, y tế (chẩn đoán hình ảnh), và xe tự lái
Robot và tự động hóa: Lĩnh vực này nghiên cứu về trang bị trí tuệ nhân tạo cho robot để các robot này có thể tự động hoặc tự học để thực hiện các tác vụ vật lí và tương tác với môi trường
Nguy cơ và thách thức
Mất việc làm
Đạo đức và công bằng
Bảo mật và quyền riêng tư
Phụ thuộc quá mức vào AI
Khoa học dữ liệu
Khái niệm: là một lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp, công cụ và kĩ thuật để thu thập, lưu trữ, xử lí, phân tích và tìm hiểu thông tin từ dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu lớn
Mục tiêu: khai thác tri thức từ dữ liệu, biến dữ liệu thô thành thông tin hữu ích giúp ra quyết định, tối ưu hóa quy trình hoặc tạo ra những giá trị mới
Phương pháp: kết hợp nhiều phương pháp từ nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm xử lí dữ liệu, thống kê,....
Ứng dụng: rộng rãi trong nhiều lĩnh vực bao gồm kinh tế, y tế, và nhiều lĩnh vực khác
1 số vị trí làm việc
Nhà phân tích dữ liệu
Kĩ sư dữ liệu
Chuyên gia phân tích dữ liệu
Điện toán đám mây
Khái niệm: là một mô hình cung cấp các dịch vụ tính toán qua internet (đám mây), giúp người dùng có thể truy cập vào các tài nguyên phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, và các dịch vụ khác mà không cần phải sở hữu hoặc duy trì cơ sở hạ tầng vật lý. Thay vào đó, các dịch vụ này được cung cấp từ các trung tâm dữ liệu của các nhà cung cấp đám mây
Đặc điểm chính
Truy cập từ xa
Tính mở rộng linh hoạt
Phân phối dịch vụ
Tính sẵn có và độ tin cậy cao
Chia sẻ tài nguyên
Trả phí theo sử dụng
Dịch vụ
Dịch vụ hạ tầng (PaaS)
Dịch vụ tính toán (FaaS)
Dịch vụ phần mềm (SaaS)
Dịch vụ nền tảng (IaaS)
Phân loại
Đám mây riêng: Bảo mật cao, kiểm soát tốt nhưng chi phí và khả năng mở rộng có thể hạn chế
Đám mây lai: Kết hợp linh hoạt giữa công cộng và riêng, nhưng quản lý phức tạp và chi phí cao
Đám mây công cộng: Tiết kiệm chi phí, mở rộng linh hoạt, nhưng bảo mật và quyền kiểm soát hạn chế
Đám mây cộng đồng: Chia sẻ tài nguyên trong cộng đồng tổ chức có nhu cầu tương tự, nhưng bảo mật và kiểm soát có thể không mạnh như đám mây riêng
Ứng dụng
Lưu trữ dữ liệu
Chia sẻ tệp và hợp tác
Cung cấp tài nguyên
Mạng vạn vật IoT
Khái niệm: là 1 thuật ngữ được dùng để mô tả mạng lưới các thiết bị và đối tượng có khả năng cảm biến, được kết nối qua Internet, cho phép chúng trao đổi dữ liệu và thực hiện các chức năng tự động mà không cần sự can thiệp của con người
Thiết bị IoT
Trang bị cảm biến để thu thập dữ liệu
Cảm biến hóa học
Cảm biến vật lí
Cảm biến sinh học
Tự động hoạt động và tích hợp trí tuệ nhân tạo
Kết nối Internet
Quy trình hoạt động: Gồm 4 giai đoạn
Truyền dữ liệu
Xử lí và phân tích dữ liệu
Thu thập dữ liệu
Tương tác với người dùng
Ứng dụng
Nhà thông minh
Nông, công nghiệp thông minh
Thành phố thông minh
Y tế thông minh
IoT trong giáo dục
Công nghệ phần mềm
Khái niệm: là 1 lĩnh vực liên quan đến quá trình áp dụng các nguyên tắc khoa học, phương pháp và công cụ kĩ thuật để tạo ra phần mềm có hiệu suất cao, tin cậy, dễ bảo trì và tiến hóa trong 1 khoảng thời gian hữu hạn với chi phí hợp lí
Các giai đoạn phát triền
2.Thiết kế phần mềm
Lập trình (Coding)
Thu thập yêu cầu
Kiểm thử (Testing)
Triển khai (Deployment)
Bảo trì (Maintenance)
Mô hình phát triền
Mô hình Agile
Mô hình Spiral
Mô hình thác nước (Waterfall Model)
Mô hình DevOps
1 số lĩnh vực
Thiết kế kiến trúc phần mềm
Quản lí dự án phần mềm
Kiểm thử phần mềm
Phát triển phần mềm
An ninh và bảo mật trong phát triển phần mềm
Tương tác người và máy