Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
các lĩnh vực khoa học máy tính - Coggle Diagram
các lĩnh vực khoa học máy tính
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM (Software Engineering)
khái niệm
Công nghệ phần mềm (Software Engineering) là một lĩnh vực liên quan đến quá trình áp dụng các nguyên tắc khoa học, phương pháp và công cụ kĩ thuật để tạo ra phần mềm có hiệu suất cao, tin cậy, dễ bảo trì và tiến hoá trong một khoảng thời gian hữu hạn với chi phí hợp lí.
Một số lĩnh vực chính
• Phát triển phần mềm
• Quản lí dự án phần mềm
• Thiết kế kiến trúc phần mềm
• Kiểm thử phần mềm
• An ninh và bảo mật trong phát triển phần mềm
• Tương tác người và máy
trí tuệ nhân tạo
khái niệm
Trí tuệ nhân tạo hay trí thông minh nhân tạo (Artificial Intelligence –viết tắt là AI) là một ngành thuộc lĩnh vực khoa học máy tính
Là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi một cách thông minh như con người
1 số lĩnh vực
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
dịch máy,tóm tắt văn bản, tìm kiếm
Xử lý ảnh
Nhận dạng khuôn mặt
Nhận dạng biển số xe
Xử lý tiếng nói
Chuyển đổi tiếng nói thành văn bản
Điều khiển thiết bị bằng tiếng nói
Các hệ thống gợi ý trongthương mại điện tử, giải trí,
mạng xã hội
Amazon, NetFlix,…;Facebook, Youtube,…
điện toán đám mây
khá niệm
là mô hình công nghệ thông tin cho phép người dùng truy cập, quản lý và chia sẻ tài nguyên máy tính và dịch vụ qua internet
các tài nguyên bao gồm
máy chủ
ảo, lưu trữ, mạng, dịch vụ ứng dụng
và dữ liệu.
các đặc điểm chính
• Truy cập từ xa
• Chia sẻ tài nguyên
• Phân phối dịch vụ
• Tính mở rộng linh hoạt
• Tính sẵn có và độ tin cậy cao
• Trả phí theo sử dụng
các dịch vụ phổ biến
• Dịch vụ nền tảng (IaaS)
• Dịch vụ hạ tầng (PaaS)
• Dịch vụ phần mềm (SaaS)
• Dịch vụ tính toán (FaaS)
Các loại đám mây
• Đám mây công cộng (public cloud)
• Đám mây riêng (private cloud)
• Đám mây lai (hybrid cloud)
Ứng dụng
• Lưu trữ dữ liệu
• Chia sẻ tệp và hợp tác
• Cung cấp tài nguyên
• Cung cấp ứng dụng di động, trò chơi hay dịch vụ truyền hình
khoa học dữ liệu
khoa học dữ liệu
Dữ liệu lớn (Big data)
khái niệm
Là lượng lớn dữ liệu khó có thể quản lý và trích xuất các giá trị
lớn từ các khía cạnh
• Dung lượng lớn
• Kích thước lớn
• Sự đa dạng và phức tạp của cấu trúc, định dạng, chất lượng,…
khái niệm
Là lĩnh vực nghiên cứu các phương pháp quản lý, trích xuất, và diễn giải các tri thức từ một lượng khổng lồ dữ liệu
Là lĩnh vực nghiên cứu đa ngành, nhằm mục tiêu giải quyết các vấn đề thách thức trong dữ liệu lớn
IoT
mạng vạn vật IoT
khái niệm
Mạng lưới vạn vật kết nối khi mỗi đồ vật, con người được cung cấp một định danh của riêng mình và tất cả có khảnăng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất
IoT phát triển dựa trên sự hội tụ của
• Công nghệ mạng không dây
• Công nghệ vi cơ điện tử
• Internet
Điểm quan trọng của IoT
• Các đối tượng phải có thể nhận biết và định danh
• Các đối tượng được “đánh dấu” để phân biệt nó với các đối
tượng khác
Đánh dấu thông qua các công nghệ
• NFC (Near Field Communication), QR code, RFID, …
Kết nối thông qua
• Mạng wifi, mạng viễn thông, Bluetooth,…
Đặc trưng Thiết bị IoT
Thiết bị IoT có 3 đặc trưng
• Có khả năng kết nối mạng Internet để trao đổi thông tin, điều khiển từ xa
• Được trang bị cảm biến
• Vận hành bởi phần mềm điều khiển tự động, thường được trang bị những modul trí tuệ nhân tạo (AI)
quy trình hoạt động
thu thập dữ liệu
Thiết bị và cảm biến thu thập dữ liệu ở mọi nơi
truyền dữ liệu
Gửi dữ liệu và sự kiện tới qua mạng tới đối tượng đích thông qua
xử ký và phân tích dữ liệu
Tạo ra thông tin từ dữ liệu
tương tác với người dùng
Hành động dựa trên cơ sở thông tin và dữ liệu hiện có
một số ứng dụng của IoT trong đời sống
Nhà thông minh – Smart home
Smart city – Thành phố thông minh
Smart parking – Bãi đỗ xe thông minh
Smart Agri - Trang trại thông minh
Smart wearables - Vật dụng thông minh