Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG CỦA TỔ CHỨC - Coggle Diagram
CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG CỦA TỔ CHỨC
I. Khái niệm và phân loại môi trường
Môi trường tổng quát bao gồm tất cả những yếu tố ở ngoài tổ chức nhưng có khả năng ảnh hưởng mạnh đến tổ chức, mà không có liên quan rõ rệt
Môi trường đặc thù của hai tổ chức kinh doanh cùng loại có thể khác nhau rất nhiều, tùy theo phần thị trường mà tổ chức đó hướng tới
II. Môi trường vĩ mô ( tổng quát )
: gồm các yếu tố, các lực lượng bên ngoài tổ chức thường tác động một cách gián tiếp đến tất cả các tổ chức
1/ Yếu tố kinh tế:
a/ Tăng trưởng kinh tế: được coi là việc mở rộng sản lượng tiềm năng của một quốc gia trong một giai đoạn nhất định. Được đo lường bằng ba tiêu thức:
(1) Mức gia tăng sản lượng theo đầu người và mức tăng mức sống của các cá nhân
(2) Mức gia tăng năng suất lao động xã hội cao và ổn định
(3) Sự tăng trưởng kinh tế hiện tại không để lại những nguy cơ trong tương lai cho nền kinh tế
b/ Chính sách kinh tế quốc gia: thể hiện quan điểm, định hướng phát triển cho nền kinh tế của nhà nước. Thể hiện những ưu đãi khuyến khích ở một số khu vực, nghành kinh tế nào đó
c/ Chu kỳ kinh doanh: là sự thăng trầm về khả năng tạo ra của cải của nền kinh tế trong những giai đoạn nhất điịnh. Mỗi chu kỳ có 4 giai đoạn
(1) Giai đoạn phát triển: là giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao
(2) Giai đoạn trưởng thành: là thời điểm nền kinh tế đạt ở mức cao nhất
(3) Giai đoạn suy giảm: là thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng chậm
(4) Giai đoạn tiêu điều cực điểm: là thời điểm suy thoái của nền kinh tế
d/ Khuynh hướng toàn cầu hóa kinh doanh: nền kinh tế thế giới đang ở trong giai đoạn quốc tế phát triển mạnh mẽ nhất, Tuy nhiên, các nhà chính trị và kinh tế của mỗi quốc gia đều rất lo ngoại về tình hình thâm thủng cán cân xuất nhập khẩu. Bởi vậy, nếu muốn thành công thì phải đổi mới công nghệ,nâng cao chất lượng,...
2/ Chính trị và chính phủ: thể chế chính trị giữ vai trò định hướng, chi phối toàn bộ các hoạt động trong xã hội - trong đó có hoạt động kinh doanh.
Hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên định hướng của chính trị, nhằm quy định những điều mà thành viên không được làm
a/ Vai trò của chính phủ đối với nền kinh tế
Chính phủ phải là người tạo lập và thúc đẩy ý chí tăng trưởng và phát triển
Gia tăng tiết kiệm tiêu dùng để đầu tư cho sản xuất
Đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực như nạn quan liêu, tham nhũng, buôn lậu
Đề cao việc tôn trọng pháp luật,duy trì trật tự kỷ cương trong xã hội và các hoạt động kinh tế
Duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô
Duy trì sự cân đối giữa thu và chi ngân sách
Duy trì sự cân đối trong cán cân thương mại
Duy trì cân đối giữa tích lũy và đầu tư
Tôn trọng các quy luật của nền kinh tế thị trường
Mở rộng và thúc đẩy cạnh tranh
Duy trì cơ cấu hợp lí giữa các loại hình doanh nghiệp
Giá cả phản ánh chính xác chi phí xã hội
Duy trì cân đối cơ cấu tích lũy vốn trong và ngoài nước: duy trì mức huy động vốn từ nội bộ nền kinh tế ở một tỉ lệ thích hợp và sử dụng số vốn thích hợp vào những vùng kinh tế
b/ Các tác động chính trị - chính phủ đối với kinh doanh
Cơ chế bảo hộ sản xuất trong nước: bao gồm nhiều chính sách biện pháp khác nhau, để giảm sự cạnh tranh và những bất lợi chính trị từ nước ngoài
Sự tác động của chính trị đối với kinh doanh
Xung đột với nước ngoài
Xu thế chính trị
Định hướng chung của nền kinh tế
3/ Xã hội: Mỗi tổ chức kinh doanh đều hoạt động trong một môi trường xã hội nhất định và giữa doanh nghiệp với môi trường xã hội có những mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau. Bức tranh xã hội được thể hiện ở các khía cạnh:
Tất cả mọi xã hội đều tiềm ẩn cả đặt tính ổn định và sự thay đổi
Xẫ hội là những hệ thống rất năng động
Trong mỗi xã hội đều có những nhóm quyền lợi, những nhóm hình thành dựa trên sự nhất trí về các giá trị văn hóa chung nào đó
Quá trình thay đổi trong xã hội diễn ra liên tục
a/ Dân số và thu nhập
Các số liệu bao gồm có: tổng số nhân khẩu thường trú, độ tuổi, giới tính, mật bộ và phân bố dân cư
Trong những khu vực mà người dân có thu nhập cao, sức mua sẽ cao hơn những vùng dân chúng có thu nhập thấp
Mặt khác, độ tuổi,giới tính, số lượng dân cư,... cũng là những yếu tố mà bất cứ nhà doanh nghiệp nào dự định đầu tư hay bán hàng
b/ Thái độ đối với công việc
Ngày nay, thái độ với công việc đã có sự thay đổi mạnh mẽ, được thể hiện qua 2 tiêu thức: lòng trung thành và đạo đức làm việc
Ở các quốc gia phát triển, xuất hiện khái niệm " con người của tổ chức " khái niệm thể hiện sự gắn bó, trung thành của con người đối với công ty
Tuy nhiên, tình hình kinh tế đã có những biến động mãnh mẽ và những thay đổi đó đã tác động đến thái độ đối với công việc của con người
4/ Tự nhiên
Các nguồn tài nguyên bao gồm các loại kháng sản tài nguyên trên bề mặt và trong lòng đẩt
Các nguồn tài nguyên đang trở nên khan hiếm, mặc dù đã sử dụng tiết kiệm hơn trước đây
Trước những hậu nghiêm trọng này, nhiều tổ chức và công luận quốc tế đã đưa ra các chính sách
Tăng cường đầu tư cho thăm dò và đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu và phát triển
Tăng cường sử dụng lại các nguồn chất thoải
Tích cực tìm kiếm và sử dụng các nguồn năng lượng và nguyên liệu thay thế
Thiết kế lại sản phẩm
5/ Kỹ thuật - công nghệ: là yếu tố có sự năng động nhất trong các yếu tố môi trường kinh doanh
a/ Chu kỳ đổi mới công nghệ ngày càng ngắn hơn: là quá trình phát triển có tính hệ thống và áp dụng vào thưc tế một ý tưởng mới
Bước 1: Là khi một ý tưởng mới xuất hiện trong tư duy của một người nào đó, được gọi là bước nhận thức
Bước 2: Là phát triển một mẫu sản phẩm đầu tiền, được gọi là công nghệ sản phẩm
Bước 3: Là phát triển một qui trình sản xuất để tạo ra một phức hợp giữa giá bán - số lượng - chất lượng - lợi nhuận tiềm tàng, được gọi là công nghệ sản xuất
b/ Vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn hơn: Mỗi năm có nhiều sản phẩm mới được tung ra thị trườn, trong số đó có nhiều kiểu mẫu sản phẩm còn đang thịnh hành nhưng đã được cải tiến.Nhiều nhà sản xuất tìm cách tối thiểu rủi ro bằng cách cởi mở hơn với các nhà phân phối để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ
c/ Cuộc cách mạng công nghiệp mới:
Máy vi tính và robot; do sự phát triển của bộ vi xử lý và những con bọ với tốc độ xử lý cao .Nhờ đó, chi phí sản xuất giảm, tỷ lệ sản phẩm kém chất lượng thấp....
Tự động hóa: với sự hỗ trợ của mạng lưới máy tính, nhà quản trị có thể điều khiển và kiểm soát văn phòng hay phân xưởng. Cùng với sự phát triển của robot, sẽ có nhiều nhà máy không có công nhân mà chỉ có người máy làm việc.
d/ Ảnh hưởng của công nghệ mới đối với doanh nghiệp
Sự kết hợp tự động hóa và mạng thông tin toàn cầu cho phép các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch kinh tế quốc luân chuyển vốn nhanh chống
Ngày nay, những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp đã đưa nhiều người trở về làm việc tại nhà của mình
Song, công nghệ mới cũng phát sinh nhiều vấn đề khá phức tạp.Nhiều công nhân bị mất việc
III. MÔI TRƯỜNG VI MÔ
: bao gồm các yếu tố trong nghành và các yếu tố ngoại cảnh đối với hãng, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong nghành sản xuất kinh doanh đó
1/ Các đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh với nhau quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lượng doanh nghiệp tham gia
Các doanh nghiệp cần phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh
2/ Khách hàng
Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị lớn của doanh nghiệp
Một vấn đề mấu chốt khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ
Người mua có thế mạnh nhiều hơn khi họ có các điều kiện sau đây
Lượng hàng người mua chiếm tỷ lệ lớn trong khối lượng hàng hóa bán ra của người bán
Việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốn kém
Người mua đưa ra tin hiệu đáng tin cậy là sẽ hội nhập về phía sau với các bạn hàng cung ứng
Sản phẩm của người bán ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của người mua
3/ Người cung cấp: Các doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau, như vật tư, thiết bị ... Các thành viên trong cộng đồng cần đặt ra các câu hỏi căn bản như:
(1) Cổ phiếu của doanh nghiệp có được có được đánh giá tốt không?
(2) Các chủ nợ tiềm ẩn có hiểu được rằng doanh nghiệp đã có doanh sách trả nợ có thể chấp nhận không?
(3) Các điều kiện cho vay hiện tại của chủ nợ phù hợp với các mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp không?
(4) Người cho vay có khả năng kéo dài ngân khoản và thời hạn cho vay khi cần thiết không?
4/ Đối thủ tiềm ẩn mới:
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong nghành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Mặc dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới, song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào nghành vừa chịu ảnh hưởng đồng thời cũng có ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp
5/ Sản phẩm thay thế
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của nghành do mức giá cao nhất bị khống chế. Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ
IV. Ưóc lượng sự bất chấp của môi trường
Môi trường quan trọng cho những nhà quản trị vì chúng không giống nhau.Chúng khác nhau ở mức độ bất trắc
Mức độ này có thể tách ra làm 2 yếu tố, những yếu tố thay đổi có thể là những phát triển kỹ thuật đối với nhóm áp lực
Mức thay đổi
Mức độ phức tạp
V. Giảm thiệu sự bất trắc bằng cách quản trị môi trường
Dùng đệm: là nhằm giảm bớt hay thu hút những cú sốc do những ảnh hưởng của môi trường gây ra
San bằng: là san đều ảnh hưởng của môi trường
Tiên đoán: là khả năng nói trước những biến chuyển của môi trường và những ảnh hưởng của chúng đối với tổ chức
Cấp hạn chế: có khi quản trị cũng phải sử dụng cấp hạn chế những sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức, như vậy tức là cấp phát chúng căn cứ ưu tiên, khi nhu cầu vượt quá sự cung cấp
Hợp đồng: có thể dùng hợp đồng để giải quyết bất trắc về phía đầu vào cũng như đầu ra
Kết nạp: có thể kết nạp những bất trắc, tức là thu hút những cá nhân hay tổ chức có thể là những mối đe dọa từ môi trường cho tổ chức của họ
Liên kết: là trường hợp những tổ chức hợp lại trong một hành động chung
Qua trung gian: có thể sử dụng cá nhân hay tổ chức khác để giúp họ hoàn thành những kết quả thuận lợi
Quảng cáo: là phương tiện quen thuộc nhất mà các tổ chức sử dụng để quản trị môi trường