Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG II.SỰ TIẾN TRIỂN CÚA TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ - Coggle Diagram
CHƯƠNG II.SỰ TIẾN TRIỂN CÚA TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ
I.Bối cảnh lịch sử
Ban đầu là những tổ chức để cùng nhau tự vệ trước người khác, dần dần là những tổ chức chính trị, tôn giáo và sau cùng là kinh tế và các lĩnh vực khác.Cho đến thế kỷ XVI thì thương mại diễn ra mạnh ở Địa Trung Hải, trước đó thì lý thuyết quản trị vẫn chưa được phát triển. Phải đến thế kỷ XVIII là thời kỳ của cách mạng công nghiệp, máy móc nhiều hơn,công dân đông hơn. Tóm lại mãi cho đến thế kỷ XIX các nổ lực nghiên cứu và đưa ra những lý thuyết về quản trị giúp nâng cao hiệu quả. Taylor là người sẽ đặt nền móng đầu tiên của quản trị.
II.Các giai đoạn phát triển của lý thuyết quản trị
1. Giai đoạn biệt lập
1.1: Các lý thuyết quản trị cổ điển
1.1.1: Quản trị kiểu thư lại: là một hệ thống dựa trên những nguyên tắc, hệ thống thứ bậc, sự phân công lao động rõ ràng và những quy trình hoạt động của doanh nghiệp.
a/ Nguyên tắc: là những quy định chính thức đối với tất cả các thành viên của tổ chức khi họ thực hiện nhiệm vụ
b/ Tính khách quan: Sự trung thành với các nguyên tắc sẽ mang lại tính khách quan, mọi thành viên đều được đánh giá theo các nguyên tắc và các chỉ tiêu như doanh số bán và tỉ lệ hoàn vốn đầu tư
c/ Phân công lao động: là quá trình phân chia các nhiệm vụ thành những công việc cụ thể hơn
d/ Cơ cấu hệ thống thứ bậc: hầu hết các tổ chức đều có cơ cấu hệ thống thứ bậc hình tháp, hệ thống sẽ sắp xếp các công việc theo tầm quan trọng quyền lực và quyền hạn.
g/ Cơ cấu quyền lực: Mỗi hệ thống tổ chức dựa trên những nguyên tắc khách quan, sự phân công lao động và chịu sự ràng buộc của một cơ cấu quyền lực
Có cấu quyền lực theo kiểu truyền thống
Quyền lực dựa trên uy tín
Quyền lực do luật pháp hay nguyên tắc mang lại
h/ Sự cam kết làm việc lâu dài: việc tuyển dụng lao động trong hệ thống quản trị kiểu thư lại được coi là sự cam kết làm việc lâu dài
k/ Tính hợp lí: là người có khả năng sủ dụng hữu hiệu nhất các nguồn lực dể thực hiện mục tiêu của tổ chức
1.1.2: Quản trị một cách khoa học: là một hệ thống lý thuyết quản trị tập trung nghiên cứu về các mối quan hệ giữa cá nhân người công nhân với máy móc trong các nhà máy.
a/ Lý thuyết quản trị khoa học của F.W.Taylor ( 1856-1915 )
Taylor bắt đầu sự nghiệp của mình tại môt nhà máy ở Philadelphia. Taylor đã tiến hành phân tích dây chuyền sản xuất, giảm sát kỹ thuật, việc nghiên cứu thời gian và thao tác bao gồm việc nhận rõ và đo lường mức độ tiêu hao sức lực.
Những nguyên lý quản trị theo khoa học của Taylor được tóm tắt như sau:
Phân chia công việc của mỗi cá nhân thành nhiều thao tác đơn giản
Lựa chụa và huấn luyện công nhân một cách khoa học, mỗi công nhân chuyên về một thao tác
Áp dụng phương pháp tốt nhất một cách khoa học để thực hiện mỗi thao tác này
Trả lương theo sản phẩm và thưởng cho những sản phẩm vượt định mức
b/ Những môn đệ của Taylor
Trường phái quản trị có khá nhiều người, nổi bật là vợ chồng Frank - Lilian Gilbreth và Henry L.Gantt
Frank - Lilian Gilbreth: Gilbreth đã biến những nghiên cứu thao tác thành một khoa học chính xác, ông là người mở đường cho việc đơn giản hóa công việc. Bởi vậy năng suất của toàn thể công nhân đã tăng 200%
Henry L.Gantt: là một cộng sự của Taylor, Gantt đã có nhiều đóng góp cho lý thuyết quản trị khoa học, ông đã đưa ra nhiều loại biểu đồ nhằm theo dỏi tiến độ sản xuất
c/ Đánh giá chung về lý thuyết quản trị một cách khoa học
:Ngày nay ý tưởng của Taylor và các thành viên vẫn được công nhận và áp dụng ở nhiều công ty. Tuy nhiên các thành viên trong trường phái dều không quan tâm đễn khía cạnh con người, Việc phân chia thành các thao tác đơn giản và lập những nguyên tắc rõ ràng không phải luôn đem lại những sản phẩm có chất lượng.
1.1.3: Lý thuyết quản trị hành chính: là một trong những tư tưởng quản trị lâu đời và phổ biến nhất đối với tất cả các loại tổ chức dù thuộc khu vực công hay tư, lớn hay nhỏ
Các nguyên tắc
(1) Phân chia công việc
(2) Thẩm quyền và trách nhiệm
(3) Kỷ luật
(4) Thống nhất chỉ huy
(5) Thống nhất điều khiển
(6) Lợi ích của cá nhân phụ thuộc vào quyền lợi của tổ chức
(7) Thù lao
(8) Tập trung và phân tán
(9) Tuyến lãnh đạo
(10) Trật tự
(11) Công bằng
(12) Ổn định nhiệm vụ
(13) Sáng kiến
(14) Tinh thần đoàn kết
1.1.4; Đánh giá chung về các lý thuyết cổ điển
Quản trị kiểu thư lại
Ưu điểm: ổn định, hiệu quả
Nhược điểm: nguyên tắc cứng nhắc, tốc độ ra quyết định chậm
Quản trị một cách khoa học
Ưu điểm: năng suất, hiệu quả
Nhược điểm: không quan tâm đến các nhu cầu của con người
Quản trị hành chính
Ưu điểm: cơ cấu rõ ràng, đảm bảo nguyên tắc
Nhược điểm: không đề cập đến vấn đề của môi trường, không chú trọng đến tính hợp lí của nhà quản trị
1.2: Lý thuyết tâm lý - xã hội: trong suốt 20,30 năm, các nước công nghiệp phát triển đã trải qua những thay đổi xâu sắc về văn hóa và xã hội. Trong bối cảnh đó quản trị theo các tư tưởng cổ điển gặp nhiều trở ngại bởi chính phủ. Qua nghiên cứu các nhà nghiên cứu đã cho rằng việc quản trị thành công phụ thuộc vào nhà quản trị.
1.2.1: Những đóng góp của Follett ( 1868 - 1933): Follett đã quan sát để nghiên cứu cách giải quyết, ông chp rằng nhà quản trị cấp cơ sở là người có thê đưa ra những quyết định tốt nhất.
1.2.2: Những nghiên cứu tại Hawthorne: quan điểm về quản trị hành vi được nghiên cứu thực hiện tại nhà máy Hawthorne. Elton Mayo đã cùng đồng nghiệp trường Fritz Roethlisberger và Williams Dickson tiến hành thí nghiệm mới. Cuối cùng, Mayo kết luận rằng việc tăng năng suất phải do một tập hợp những phản ứng tâm lý rất phức tạp.
1.2.3: Lý thuyết bản chất của con người Mc. Gregor: ông đưa ra 2 nhận định . Thuyết X và Thuyết Y, hai thuyết này đưa ra những nhận định trái ngược nhau.
1.2.4: Đánh giá chung về lý thuyết tâm lý - xã hội: quan tâm đến vấn đề của con người, các tác giả thuộc trường phái này đã vạch rõ chính con người là nhân tố quyết đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức.
2. Giai đoạn hội nhập
2.1 Lý thuyết hệ thống
2.1.1: Khái niệm căn bản về hệ thống quản trị: là một tập hợp những bộ phận vẫn hành tương tác với nhau để thực hiện một mục đich chung
2.1.2: Các loại và các cấp của hệ thống
Hệ thống mở: là hệ thống chịu sự tác động qua lai của môi trường bên ngoài
Hệ thống khép kín: là hệ thống không có sự tác động qua lại với môi trường mà nó đang hoạt động
2.1.3: Những đóng góp của Chester I. Barnnard: ông là người tiếp bước Henry Fayol, năm 1938 ông xuất bản cuốn sách ( Các chức năng của con người lãnh đạo. Ông cho rằng tổ chức sẽ không bao giờ tồn tại được nếu 3 yếu tó .
2.1.4: Đánh giá về lý thuyết hệ thống: phương pháp tiếp cận hệ thống đã cho các nhà quản trị có cái nhìn toàn diện,giúp các nhà quản trị thấy rõ mỗi quan hệ tương tác giữa các yếu tố thành phần, Các tổ chức sẽ không ngừng tiếp tục phát triển những hệ thống tin vi hơn.
2.2: Quản trị theo quá trình: là phương thức điều hành các hoạt động kinh doanh khác với lý thuyết quản trị theo khoa học của Taylor và các cộng sự của ông.
2.3: Lý thuyết quản trị định lượng: là chủ trương sử dụng các kỹ thuật định lượng thông qua sự hỗ trợ của máy điện toán. Có 4 đặc điểm đặc trung
(1) Phục vụ cho việc ra quyết định
(2) Sự lụa chọn dựa trên tiêu chuẩn kinh tê
(3) Sử dụng các mô hình toán học để tìm ra giải pháp tối ưu
(4) Máy điện toán giữ một vai trò quan trọng
2.4: Trường phái quản trị theo tình huống: vào giữa những năm 60, nhiều nhà lý thuyết và nhà quản trị đã không thành công khi cố găng ứng dụng những quan điểm quản trị cổ điển và hệ thống. Các nhà quản trị cho rằng tình huống khác nhau phải áp dụng phương pháp quản trị khác nhau.
2.4.1: Các biến số tình huống
a/ Công nghệ; là phương pháp dùng để biến các yếu tố đầu vào của tổ chức thành các yếu tố đầu ra
b/ Môi trường bên ngoài: các yếu tố của môi trường tác động rất mạnh mẽ đối với tổ chức và sự thành công hay thất bại của tổ chức
c/ Nhân sự: nhà quản trị cần căn cứ vào tình hình nhân sự của tổ chức để lựa chọn phong cách lãnh đạo lãnh đạo thích hợp
2.4.1: Đánh giá về trường phái quản trị tình huống: Quan điểm quản trị theo tình huống tỏ ra rất hữu hiệu bởi nó dựa trên phương pháp tiếp cận theo tình trạng, nhiều người cho rằng trường phái quản trị này ko có là gì mới bởi nó chỉ đơn thuần sử dụng một cách thích hợp các kỹ năng quản trị
3. Một số khảo sát hướng quản trị hiện đại
3.1: Khảo hướng " quản trị tuyệt hảo"
(1) Khuynh hướng hoạt động
(2) Liên hệ chặt chẽ với khách hàng
(3) Tự quản và mạo hiểm
(4) Nâng cao năng xuất thông qua nhân tố con người
(5) Phổ biến và thúc đẩy các giá trị chung của tổ chức
(6) Sâu sát để gắn bó chặt chẽ
(7) Hình thức tổ chức đơn giản, nhân sự gọn nhẹ
(8) Quản lý các loại tài sản chặt chẽ và hợp lí
3.2 Khảo hướng " quản trị sáng tạo "
(1) Chiến lược kinh doanh: thiết lập những kế hoạch dài hàn 7-10 năm làm chiến lược quản trị trung tâm
(2) Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: được tổ chức theo cơ cấu mạng lưới lấy mỗi thành viên là một đơn vị cơ sở
(3) Quản trị nguồn nhân lực: đối xử tốt với các nhân viên thúc đẩy tiềm năng sáng tạo
(4) Quản trị thông tin: gia tăng những cơ hội sáng tạo và phát triển các ý tưởng mới