Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Năng lực đọc nói nghe cấp tiểu học và năng lực đọc nói nghe từ lớp 1 đến…
Năng lực đọc nói nghe cấp tiểu học và năng lực đọc nói nghe từ lớp 1 đến lớp 5
Đọc nói nghe cấp tiểu học
ĐỌC
Kĩ thuật đọc: gồm các yêu cầu về tư thế đọc, kĩ năng đọc thành tiếng, kĩ năng đọc thầm, đọc lướt, kĩ năng ghi chép trong khi đọc,...
Đọc hiểu: đối tượng đọc gồm văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin. Đọc hiểu mỗi kiểu văn bản và thể loại nói chung có các yêu cầu cần đạt
Đọc hiểu nội dung văn bản thể hiện qua chi tiết, đề tài, chủ đề, tư tưởng, thông điệp,...;
Đọc hiểu hình thức thể hiện qua đặc điểm các kiểu văn bản và thể loại, các thành tố của mỗi kiểu văn bản và thể loại (câu chuyện, cốt truyện, truyện kể, nhân vật, không gian, thời gian, người kể chuyện, điểm nhìn, vần thơ, nhịp thơ, lí lẽ, bằng chứng,...), ngôn ngữ biểu đạt,…;
Liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội, kết nối văn bản với trải nghiệm cá nhân người đọc; đọc hiểu văn bản đa phương thức,…;
Đọc mở rộng, học thuộc lòng một số đoạn, văn bản văn học chọn lọc.
NÓI
Kĩ năng nói: gồm các yêu cầu về âm lượng, tốc độ, sự liên tục, cách diễn đạt, trình bày, thái độ, sự kết hợp các cử chỉ, điệu bộ, phương tiện hỗ trợ khi nói,...
Kĩ năng nghe: gồm các yêu cầu về cách nghe, cách ghi chép, hỏi đáp, thái độ, sự kết hợp các cử chỉ, điệu bộ khi nghe, nghe qua các phương tiện kĩ thuật,…
Kĩ năng nói và nghe có tính tương tác: gồm các yêu cầu về thái độ, sự tôn trọng nguyên tắc hội thoại và các quy định trong thảo luận, phỏng vấn,…
Đọc nói nghe từ lớp 1 đến lớp 5
Lớp 1
Đọc đúng âm, vần, tiếng, từ, câu (có thể đọc chưa thật đúng một số tiếng có vần khó, ít dùng).
Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiện tường minh.
Nói rõ ràng, thành câu. Biết nhìn vào người nghe khi nói.
Biết giới thiệu ngắn về bản thân, gia đình, đồ vật yêu thích dựa trên gợi ý.
Đặt được câu hỏi đơn giản và trả lời đúng vào nội dung câu hỏi.
Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn, yêu cầu, nội quy trong lớp học.
Lớp 2
Đọc đúng và rõ ràng các đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, văn bản thông tin ngắn. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản đơn giản dựa vào gợi ý.
Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe.
Kể được một câu chuyện đơn giản (có hình ảnh) đã đọc, nghe, xem.
Nghe câu chuyện, dựa vào gợi ý, nêu ý kiến về nhân vật chính hoặc một sự việc trong câu chuyện.
Lớp 3
Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm các đoạn văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ.
Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 2.
Tìm được ý chính của từng đoạn văn dựa trên các câu hỏi gợi ý.
Nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình.
Biết hỏi và đáp kết hợp với cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
Lớp 4
Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch, thơ, văn bản miêu tả: nhấn giọng đúng từ ngữ; thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
Nghe và hiểu chủ đề, những chi tiết quan trọng trong câu chuyện.
Trình bày được lí lẽ để củng cố cho một ý kiến hoặc nhận định về một vấn đề gần gũi với đời sống.
Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện thể hiện qua cách xưng hô.
Nhận biết được chủ đề văn bản.
Lớp 5
Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả
Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 4.
Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách
Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản.
Điều chỉnh được lời nói (từ ngữ, tốc độ, âm lượng) cho phù hợp với người nghe. Trình bày ý tưởng rõ ràng, có cảm xúc; có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người; sử dụng lời nói, cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
Nhận biết được một số lí lẽ và dẫn chứng mà người nói sử dụng để thuyết phục người nghe.