Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ESD competences, Các khái niệm (concepts): Học sinh có thể giải thích và…
ESD competences
Future Thinking
Định nghĩa: Sinh viên tốt nghiệp có tư duy tương lai:
biết dự đoán tính bền vững và các kịch bản phát triển theo thời gian.
có khả năng xây dựng tầm nhìn bền vững,
mô tả được vai trò của tư duy tương lai trong giải quyết vấn đề bền vững, và
chủ động thúc đẩy thay đổi thông qua quyết định một cách thận trọng
có thể dự đoán quỹ đạo sự nghiệp và cách hoạt động nghề nghiệp góp phần hoặc giảm thiểu các vấn đề bền vững trong tương lai.
Các khái niệm (concepts): Học sinh có thể giải thích và áp dụng các khái niệm ...
Các thuật ngữ thời gian, giai đoạn, trạng thái, tính liên tục và phi tuyến tính (khái niệm khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau)
(Temporal terms, phases, states, continuity and non-linearity (conceptualised differently in different cultures)
Khả năng, tính hợp lý, xác suất và mong muốn
(Possibility, plausibility, probability and desirability)
Các tính năng quán tính, phụ thuộc vào đường dẫn và không can thiệp
(Inertia, path-dependency and non-intervention features)
Tính nhất quán và mạch lạc
(Consistency and coherence)
Tiêu chí chất lượng của tầm nhìn (tầm nhìn, hữu hình, hợp lý, chia sẻ, v.v.)
(Quality criteria of visions (visionary, tangible, plausible, shared, etc.))
Rủi ro, phòng ngừa và công bằng giữa các thế hệ
(Risk, precaution and intergenerational equity)
Các phương pháp (methods): Học sinh có thể tạo ra và diễn giải kết quả, sử dụng ...
Phương pháp xây dựng / phân tích kịch bản (định tính và định lượng)
(Scenario construction/analysis methods (qualitative and quantitative))
Dự báo từ các mô hình thống kê và mô phỏng
(Forecasting from statistical and simulation models)
Phương pháp tầm nhìn, bao gồm cả mô-đun đầu tiên của backcasting
(Visioning methods, including the first module of backcasting)
Phương pháp tiếp cận dự đoán có sự tham gia (ví dụ: Delphi)
(
Participatory anticipatory approaches
(e.g. Delphi))
Values Thinking
Định nghĩa: Sinh viên tốt nghiệp có năng lực tư duy giá trị có thể:
có thể xác định, so sánh, áp dụng, dung hòa và đàm phán các giá trị, nguyên tắc, mục tiêu và chỉ tiêu, có cơ sở trên các khái niệm về công lý, công bằng, trách nhiệm, v.v., trong các quy trình khác nhau, bao gồm tầm nhìn, đánh giá và đo lường.
Đánh giá tác động bền vững / tác động của các hoạt động công việc của một người và hình dung một tương lai bền vững cho nghề nghiệp của một người 💬
Các khái niệm (concepts): Học sinh có thể giải thích và áp dụng các khái niệm ...
Bền vững, phát triển bền vững
(Sustainability, sustainable development)
Khả năng tồn tại, sức sống, khả năng sống, tính toàn vẹn (sinh thái xã hội), v.v.
(Viability, vitality, liveability, (social-ecological) integrity, etc.)
Nguyên tắc, mục tiêu, chỉ tiêu, ngưỡng, điểm bùng phát, v.v.
(Sustainability principles, goals, targets, thresholds, tipping points, etc.)
Công lý, công bằng, trách nhiệm, v.v.
(Justice, fairness, responsibility, etc.)
Rủi ro, tác hại, thiệt hại, v.v.
(Risk, harm, damage, etc.)
Tuyên bố về đạo đức và niềm tin
(Ethical and moral claims)
Quản lý tài nguyên, sử dụng hợp lý và bảo tồn
(Resource stewardship, fair use and conservation)
Đánh đổi và sức mạnh tổng hợp 'đôi bên cùng có lợi'
(Tradeoffs and ‘win-win’ synergies)
Các phương pháp (methods): Học sinh có thể tạo ra và diễn giải kết quả, sử dụng ...
Phương pháp đánh giá tính bền vững và thẩm định (Sustainability assessment and appraisal methods)
Phương pháp đánh giá đa tiêu chí (MCA, phân tích chi phí-lợi ích, v.v.) (Multi-criteria assessment methods (MCA, cost-benefit analysis, etc.))
Phương pháp đánh giá tác động (LCA, SIA, v.v.) (Impact assessment methods (LCA, SIA, etc.))
Phân tích rủi ro (Risk analysis)
Phương pháp tầm nhìn (Visioning methods)
Phương pháp quy phạm có sự tham gia (ví dụ: phương pháp đàm phán, hội nghị đồng thuận) (Participatory normative methods (e.g. negotiation methods, consensus conference))
Strategic thinking
Định nghĩa
Phát triển và thử nghiệm các can thiệp mang tính hệ thống, hành động chuyển đổi và chiến lược chuyển đổi hướng tới tính bền vững, có cân nhắc đến những hậu quả không mong muốn và các tác động thác đổ.
Xây dựng kế hoạch tận dụng tài sản, huy động nguồn lực.
Phối hợp các bên liên quan để vượt qua các quán tính hệ thống, phụ thuộc vào đường dẫn và các rào cản khác để đạt được kết quả dự kiến.
Mô tả sự cần thiết của tư duy chiến lược trong giải quyết vấn đề bền vững, ví dụ, trong việc thiết kế và thực hiện các kế hoạch, can thiệp và hành động để giảm thiểu các vấn đề bền vững và đạt được tiến bộ hướng tới tầm nhìn bền vững.
Định vị các hoạt động công việc theo cách đóng góp vào quá trình chuyển đổi bền vững
Các khái niệm (concepts): học sinh có khả năng sử dụng và giải thích ...
Sự chú tâm, tập trung và đưa ra quyết định (
Intentionality and decision making
)
Lí thuyết thay đổi, thay đổi hành vi, chuyển hóa xã hội (
theory of change, behaviour change, social transformation,...)
Chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch chuyển giao và can thiệp vào hệ thống (
strategies, action programmes, transition agendas, and system intervention
)
Sự thích nghi và chiến lược giảm thiểu rủi ro (
adaptation and mitigation strategies
)
Tiêu chí chất lượng, yếu tố thành công, sức sống, mức độ dễ dàng, và hiệu quả (
Quality criteria including, success factors, viability, feasibility, effectiveness
)
Rào cản, gồm: chướng ngại vật, điểm trì trệ, sự phụ thuộc (
Barriers including obstacles, inertia, path dependencies
)
Thuận lợi, gồm: động lực, tài sản và nguồn lực, vai trò và trách nhiệm (
Carriers including incentives, assets and resources, roles and responsibilities
)
Mạng lưới các bên liên quan và khối đồng minh (
Stakeholder networks and alliances
)
Quyền, chính trị, địa vị trong xây dựng chiến lược và sự thay đổi (
Power, politics, authority in strategy building and change (vested interests in the status quo
)
Các phương pháp (methods): học sinh có thể tạo ra và diễn giải kết quả, sử dụng ...
Thiết kế can thiệp (
Intervention design (e.g. constructive governance design, policy design)
)
Lên kế hoạch chương trình và đánh giá (
Programme planning and evaluation
)
Hỗ trợ quyết định (*Decision support (e.g. tools, techniques))
Định hướng quản lí sự thay đổi mang tính tổ chức (
Organisational change management approaches
)
Định hướng thay đổi hành vi (
Behavioural change approaches (behavioural economics)
)
Định hướng quản lí sự chuyển đổi (
Transition management approaches (e.g. strategies, tactics)
)
Học tập chiêm nghiệm (
reflective learning (e.g. socio-technical integration research)
)
System Thinking
Định nghĩa: là người áp dụng được các
cấu trúc hệ thống
để phân tích vấn đề
bền vững
trong xuyên/đa lĩnh vực
Các khái niệm (concepts): Học sinh có thể giải thích và áp dụng các khái niệm ...
Giá trị, nhu cầu, nhận thức, hành động, chiến thuật
(Values, needs, perceptions, actions, tactics)
Cấu trúc và động lực trên nhiều lĩnh vực / ghép nối, ví dụ như xã hội, môi trường, kinh tế, công nghệ, văn hóa
(Structures and dynamics across multiple/coupled domains, e.g. society, environment, economy, technology, culture)
Cấu trúc và động học trên / nhiều quy mô: địa phương đến toàn cầu
(Structures and dynamics across/multiple scales: local to global)
Chuỗi nhân quả,
hiệu ứng thác đổ
, vòng phản hồi, độ trễ
(Cause-effect chains, cascading effects, feedback loops, delays)
Biến/chỉ số, cụm, hệ thống con
(Variables/indicators, clusters, sub-systems)
Thể chế (ví dụ: quy tắc, quyền, quá trình ra quyết định), quan hệ quyền lực, cấu trúc
(Institutions (e.g. rules, rights, decision-making processes), power relations, structuration)
Điểm bùng phát, khả năng phục hồi, thích nghi
(
Tipping points, resilience
, adaptation)
Hệ thống và bản thể vấn đề (Systems and problem ontologies)
Các phương pháp (methods): Học sinh có thể tạo ra và diễn giải kết quả, sử dụng ...
Phân tích hệ thống định tính (ví dụ: phân tích cấu trúc, lập bản đồ nhận thức)
(Qualitative system analysis (e.g. structural analysis, cognitive mapping))
Mô hình định lượng (ví dụ: động lực học hệ thống hoặc mô hình thống kê)
(Quantitative modelling (e.g. system dynamics or statistical modelling))
Phân tích thể chế
(Institutional analysis)
Phân tích vấn đề nhân quả (phân tích chuỗi nhân quả, phân tích nguyên nhân gốc rễ, v.v.)
(Causal problem analysis (causal chain analysis, root cause analysis, etc.))
Phân tích mạng lưới xã hội và đại lý
(Social and agent network analysis)
Phương pháp tiếp cận hệ thống có sự tham gia
(ví dụ: mô hình có sự tham gia) (Participatory systems approaches (e.g. participatory modelling))