Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
MÃ DI TRUYỀN, ĐỘT BIẾN GENE - Coggle Diagram
MÃ DI TRUYỀN
Đặc điểm
-
-
Tính phổ biến
Mã di truyền về cơ bản dùng chung cho mọi sinh vật trên Trái Đất, trừ một số ngoại lệ nên còn được gọi là mã vạn năng
-
Khái niệm
-
Có 64 bộ ba
-
3 bộ quy định tín hiệu kết thúc dịch mã
UGA, UAG, UAA
-
ĐỘT BIẾN GENE
Khái niệm
Đột biến gene là sự thay đổi trình tự nucleotide trong gene (gồm có mất cặp nucleotide, thêm cặp nucleotide, thay thế nucleotide này bằng cặp nucleotide khác)
Đột biến điểm: đột biến gene chỉ liên quan tới một cặp nucleotide (mất, thêm, thay thế một cặp)
Cơ chế phát sinh
Thêm hoặc mất cặp
-
-
Thêm hoặc mất nu gây đột biến dịch khung: thay đổi trình tự nucleotide tù vị trí đột biến trở về sau ==> tạo protein mất chức năng
Thay thế cặp
Trong quá trình tái bản, một số chất có cấu trúc với base bình thường được gắn vào mạch mới tổng hợp ==> Thay thế nu
5BrU bắt cặp với A ==> Đột biến thay thế AT thành GC
5BrU bắt cặp với G ==> Đột biến thay thế GC thành AT
Chỉ liên quan tới 1 cặp nu, thường ít nghiêm trọng hơn thêm hoặc mất nu
Nguyên nhân
Do tác nhân bên ngoài
Tác nhân vật lí: tia tử ngoại, tia phóng xạ, sốc nhiệt...
Tác nhân hóa học: chất 5-brom Uracil (5BU), EMS, acridin...
Tác nhân sinh học: Virus viêm gan B, virus Herpes
-
Hậu quả đột biến
-
Đột biến câm/yên lặng
Đột biến thay thế không làm ảnh hưởng đến kiểu hình và sự biểu hiện của protein do gene mã hóa. Có nghĩa là bộ ba cũ và bộ ba đột biến cùng mã hóa cho một amino acid/ hoặc a.a ban đầu và a.a thay thế cùng tính chất
-
Đột biến dịch khung
Đột biến thêm hoặc mất làm thay đổi thành phần trình tự bộ ba mã hóa từ vị trí bị đột biến trở về sau => thay đổi trình tự thành phần amino acid từ vị trí đột biến