Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CÁC QUYỂN TRÊN TRÁI ĐẤT : - Coggle Diagram
CÁC QUYỂN TRÊN TRÁI ĐẤT
:
THẠCH QUYỂN
Cấu tạo
Tầng trên cùng nhất của lớp phủ (lớp phủ trên hoặc thạch quyển dưới)
Lớp vỏ
Đặc trưng
Nổi bật với các thuộc tính về sự trôi dạt của nó
Do lớp bề mặt đang nguội đi trong hệ thống đối lưu của Trái Đất, độ dày của thạch quyển tăng dần lên theo thời gian. Nó bị chia cắt ra thành các mảng tương đối lớn, được gọi là các mảng kiến tạo và chúng chuyển động tương đối độc lập với nhau. Chuyển động này của các mảng thạch quyển được miêu tả như là kiến tạo địa tầng
Độ dày
Độ dày của thạch quyển dao động từ khoảng 1,6 Km (1 dặm) ở các sống lưng giữa đại dương tới khoảng 130 km (80 dặm) gần lớp vỏ đại dương cổ
Độ dày của mảng thạch quyển lục địa là khoảng 150 km (93 dặm).
Phân loại
Thạch quyển đại dương, liên kết với lớp vỏ đại dương và tồn tại trong các lưu vực đại dương (mật độ trung bình khoảng 2,9 gram trên mỗi cm khối)
Thạch quyển lục địa, liên kết với lớp vỏ lục địa (mật độ trung bình khoảng 2,7 gram trên mỗi cm khối)
Khái niệm
Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng nhất của các hành tinh có đất đá.
KHÍ QUYỂN
Khái niệm
Khí quyển Trái Đất là lớp các chất khí bao quanh hành tinh Trái Đất và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của Trái Đấ
Cấu tạo
Nitơ (78,1% theo thể tích)
Oxy (20,9%)
Một lượng nhỏ argon (0,9%), carbon dioxide (dao động, khoảng 0,035%)
Một số chất khí khác
Hơi nước
Đặc trưng
Tổng khối lượng của bầu khí quyển khoảng 5,1 × 1018 kg, hay khoảng 0,9 ppm của khối lượng Trái Đất.
Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất bằng cách hấp thụ các bức xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và đêm.
Áp suất khí quyển có được là do trọng lượng của lớp vỏ không khí bao bọc xung quanh Trái Đất tác dụng lên vật thể đặt trong nó.
THỦY QUYỂN
Khái niệm
Là lượng nước được tìm thấy ở trên, dưới bề mặt và trong khí quyển của một hành tinh, tiểu hành tinh hay vệ tinh tự nhiên
Đặc trưng
Mặc dù thủy quyển của Trái Đất đã tồn tại hơn 4 tỷ năm, nhưng nó vẫn tiếp tục thay đổi về mặt kích thước. Điều này được gây ra bởi sự tách giãn đáy biển và trôi dạt lục địa, và nó đã làm cho các vùng đất và đại dương được sắp xếp lại
Tổng khối lượng thủy quyển trên Trái Đất vào khoảng 1.4 × 1018 tấn, chiểm khoảng 0.023% tổng khối lượng của Trái Đất
Ở bất kì thời điểm nào thì cũng có 20 × 1012 tấn thủy quyển tồn tại ở dạng hơi nước trong khí quyển Trái Đất (về mặt thực tế, 1 cm khối nước nặng 1 tấn). Xấp xỉ 71% bề mặt Trái Đất, diện tích khoảng 361 triệu km vuông (139.5 triệu dặm vuông), được bao phủ bởi đại dương
Marq de Villiers đã miêu tả thủy quyển là một hệ thống tuần hoàn kín trong đó có xuất hiện nước. Thủy quyển phức tạp, đa dạng, phụ thuộc lẫn nhau, toàn diện và ổn định; và “dường như được xây dựng nhằm mục đích điều chỉnh cuộc sống.
SINH QUYỂN
Khái niệm
Là tổng số trên toàn thế giới của tất cả các hệ sinh thái
Giới hạn của sinh quyển: phần thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần phía trên của thạch quyển.
Đặc trưng
Khối lượng vật chất trong sinh quyển nhỏ hơn nhiều so với khối lượng vật chất của các quyển khác.
Sinh quyển có đặc tính tích lũy năng lượng nhờ khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ vô cơ.
Sinh vật tham gia tích cực vào các vòng vật chất rất quan trọng đối với sự sống
Các nhân tố
Nước
Nước là thành phần tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của sinh vật, là môi trường sống cho nhiều ngoài
Khí hậu
Ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh
Mỗi loại sinh vật thích nghi với một điều kiện sinh thái nhất định
Đất
Đất là môi trường sống, là nguồn dinh dưỡng phong phú cho nhiều loài sinh vật.
Độ phì của đất có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển và phân bố của sinh vật.
Địa hình
Điều kiện nhiệt ẩm thay đổi theo độ cao, theo hướng sườn => ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật
Sinh vật
Nơi có thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại.
Con người
Con người có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố thực vật và động vật. Con người có thể tạo ra các giống loài mới, mở rộng phạm vi phân bố của các loài, cũng có thể làm thu hẹp nơi sống của sinh vật.