Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
6 CẶP PHẠM TRÙ CỦA PHÉP DUY VẬT BIỆN CHỨNG - Coggle Diagram
6 CẶP PHẠM TRÙ CỦA PHÉP DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Nguyên nhân- kết quả
Khái niệm
Nguyên nhân: là sự tương tác giữa các mặt trong một sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định
Kết quả: Là những biến đổi suất hiện do sự tác động lẫn nhau của các mặt trong một sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau
Mối liên hệ
Nguyên nhân sinh ra kết quả, nguyên nhân xuất hiện trước kết quả
Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau và ảnh hưởng đến nhau
Ví dụ: con người xả rác ra môi trường gây ô nhiễm, môi trường lại khiến con người ôm đau, bệnh tật
Ý nghĩa phương pháp luận
Một nguyên nhân có thể dẫn tới nhiều kết quả, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây nên, nên trong nhận thức và thực tiễn cần có một cách nhìn toàn diện
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan nên ta cần phải tìm nguyên nhân của sự vật, hiện tượng dẫn đến kết quả trong thế giới hiện thực khách quan
Mối liên hệ nhân quả bao gồm tính vật chất yếu, tính khách quan và tính phổ biến nên cần phân biệt chính xác các loại nguyên nhân để đưa ra phương án giải quyết phù hợp với từng môi trường cụ thể trong nhận thức và thực tiễn
Cái chung- cái riêng
Ý nghĩa phương pháp luận
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng,thông qua cái riêng cho nên chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng trong các sự vật hiện tượng cụ thể
Nhận thức phải nhằm tìm ra cái chung và trong thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng
Ví dụ: người Việt Nam có cái chung là đều mang quốc tịch Việt Nam nhưng mỗi người có tính cách, sở thích riêng
Khái niệm
Cái chung: (cái phổ biến) là phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật hiện tượng nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật hiện tượng
Cái riêng: (cái đặc thù ) là phạm trù dùng để chỉ một sự vật hiện tượng riêng lẻ nhất định
Mối liên hệ
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng; cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa tới cái chung
Cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan
Trong những điều kiện nhất định, cái riêng lẻ có thể chuyển hóa thành cái chung và cái chung cũng có thể chuyển hóa thành cái cái riêng lẻ
Tất nhiên- ngẫu nhiên
Ý nghĩa phương pháp luận
Vì cái ngẫu nhiên có ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật, do vậy trong hoạt động thực tiễn ngoài phương án chính cần có phương án dự phòng
Vì cái tất nhiên gần với bản chất của sự vật còn cái ngẫu nhiên không và liên hệ bản chất tồn tại của sự vật do vậy trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái tất nhiên là không thể dựa vào cái ngẫu nhiên nhưng cũng không được bỏ qua hoàn toàn cái ngẫu nhiên
Cái ngẫu nhiên có thể chuyển hóa thành cái tất nhiên trong điều kiện nhất định do đó không được xem nhẹ bỏ qua cái ngẫu nhiên
Vì cái tất nhiên bộc lộ thông qua vô vàn cái ngẫu nhiên nên muốn nhận thức được cái tất nhiên thì phải thông qua việc phân tích so sánh rất nhiều các ngẫu nhiên
Ví dụ
Gieo đồng xu, sau mỗi lần gieo lại lại là kết quả úp, ngửa ngẫu nhiên
Đi ngoài trời mưa tất nhiên sẽ bị ướt
Khái niệm
Tất nhiên do mối liên hệ bản chất, những nguyên nhân cơ bản bên trong của sự vật hiện tượng quy định và trong những điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác
Ngẫu nhiên là cái do mối liên hệ không bản chất, do những nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quyết định có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác
Mối liên hệ
Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan độc lập với ý thức của con người và đều có vị trí nhất định đối với sự phát triển của sự vật
Tất nhiên và ngẫu nhiên trong những điều kiện nhất định có thể chuyển hóa cho nhau
Tất nhiên quy định ngẫu nhiên, ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện, là cái bổ sung cho tất nhiên
Tất nhiên chi phối sự phát triển của sự vật, hiện tượng, còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra nhanh hay chậm
Hiện tượng- bản chất
Ý nghĩa phương pháp luận
Muốn nhận thức được bản chất của sự vật phải xuất phát từ những sự vật hiện tượng quá trình thực tế
Phải phân tích tổng hợp sự biến đổi của nhiều hiện tượng, nhất là những hiện tượng điển hình mới hiểu rõ được bản chất của sự vật
Nhận thức không chỉ dừng lại ở hiện tượng mà phải tiến đến nhận thức được bản chất của sự vật còn trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào bản chất của sự vật để xác định phương thức hoạt động cải tạo sự vật
Ví dụ
Hiện tượng nhật thực
Bản chất Trái Đất quay quanh
Mặt Trời
Khái niệm
Hiện tượng là sự biểu hiện của những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức biểu hiện bản chất của sự vật hiện tượng
Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định bên trong quy định sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng đó
Mối liên hệ
Cả bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan là cái vốn có của sự vật không do ai sáng tạo ra
Bản chất là cái chung nhất, còn hiện tượng là cái riêng biệt, phong phú và đa dạng hơn
Bản chất quyết định hiện tượng, bản chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi theo
Khả năng- hiện thực
Ý nghĩa phương pháp luận
Cần phân biệt khả năng và cái không khả năng, cần dựa vào hiện thực để đưa ra phương hướng hành động trong hoạt động thực tiễn
Trong đời sống cần biến khả năng thành hiện thục để nó có thể phát huy tính năng động chủ quan của con người trong việc nhận thức và thực tiễn để biến khả năng thành hiện thực, giúp thúc đẩy xã hội phát triển
Ví dụ
Hút thuốc nhiều khả năng cao sẽ gây ung thư phổi
Hiện thực là chúng ta đang sống ở thế kỉ 21
Khái niệm
Khả năng là cái chưa có nhưng nhất định sẽ có sẽ xảy ra khi có các điều kiện thích hợp tương ứng
Hiện thực là cái đang có đang tồn tại thực sự bao gồm tất cả những sự vật hiện tượng vật chất đang tồn tại khách quan trong thực tế và những hiện tượng chủ quan đang tồn tại trong ý thức
Mối liên hệ
Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau không tách rời nhau thường xuyên chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật
Cùng trong những điều kiện nhất định ở cùng một sự vật có thể tồn tại nhiều khả năng chứ không phải chỉ một khả năng
Để khả năng biến thành hiện thực thường cần không chỉ một điều kiện mà cần một tập hợp các điều kiện
Nội dung- hình thức
Ý nghĩa phương pháp luận
Nội dung và hình thức phải luôn thống nhất với nhau
Trong hoạt động thực tiễn, cần phải phát huy sự sáng tạo trong việc sử dụng hình thức, đối với nội dung cần chọn ra một hình thức phù hợp
Nên có sự đổi mới trong việc sử dụng hình thức, thay đổi những hình thức không còn phù hợp vói nội dung, tránh cản trở sự phát triển của nội dung
Ví dụ: bài kiểm tra hình thức trắc nghiệm, nội dung nằm ở 3 chương đầu
Khái niệm
Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt những yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng
Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật, hiện tượng
Mối liên hệ
Nội dung và hình thức có sự tác động qua lại lẫn nhau
Nội dung và hình thức có mối liên kết chặt chẽ với nhau, có tính thống nhất biện chứng với nhau
Nội dung thay đổi dẫn tới hình thức thay đổi, một nội dung có thể biểu hiện bằng nhiều hình thức, cùng một hình thức có thể chứa nhiều nội dung