Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Một số chi tiêu cơ bản của môi trường nuôi thủy sản, Các yêu cầu chính của…
Một số chi tiêu cơ bản của môi trường nuôi thủy sản
Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản
Thời tiết khí hậu
Thời tiết khí hậu khu vực nuôi ảnh hưởng đến nhiệt độ trung bình và biến động nhiệt theo mùa trong năm mỗi động vật thủy sản có khả năng sống sót và sinh trưởng sinh sản do các nhiệt độ khác nhau đặc trưng thời tiết từng vùng là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp mùa vụ thả giống và số vụ trăm năm
Nguồn nước
Nước nuôi thủy sảnthường cung cấp từ hệ thống kênh mương gần khu vực nuôi đặc điểm tự nhiên vùng nuôi ảnh hưởng đến trữ lượng và chất lượng của nguồn nước chất lượng kênh mương còn ảnh hưởng bởi nguồn thải của dân cư và hoạt động trồng trọt chăn nuôi của vùng lân cận nguồn nước trong không chứa chất ô nhiễm và các chỉ tiêu môi trường phù hợp với các yếu tố quy định đến sự thành công của hoạt động nuôi thủy sản
Thổ nhượng
Mỗi vùng nuôi có đặc trưng thổ nhượng khác nhau (cát sét bún) trong thủy lực nước luôn tiếp xúc có sự trao đổi vật chất với nền đái mang đặc điểm thổ nhượng do đó tác động trực tiếp đến chất lượng của môi trường nước
Ảnh hưởng từ quá trình vận hành hệ thống nuôi
Người nuôi cung cấp thức ăn cho động vật thủy sản bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học hóa chất xử lý môi trường thuốc phòng và điều trị các bệnh các chất bổ sung đều tạo ra chất thải trong nước và nền đáy ao nuôi gây ra tác động nhất định lên môi trường nuôi thủy sản tuy nhiên việc đưa thức ăn vào hệ thống nuôi là yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước hệ thống nuôi
a lượng chất thải từ thức ăn
Thức ăn thừa bị tan rã
Phân của động vật nuôi
Chắc bài tiết của động vật nuôi
b: quản lý chất thải
Chất thải trong nước và nền đái hệ thống nuôi thủy sản bao gồm chất thải hữu cơ từ thức ăn thừa phân chất bài tiết từ động vật nuôi và các chất thải vô cơ như ammonia và các khí độc khác
Chất thải tích tụ trong môi trường nuôi sẽ tác động xấu đến các chất lượng nước gây stress cho các đối tượng nuôi hoặc gây độc trực tiếp và làm chất thủy sản
Để quản lý chất thải cho các hệ thống nuôi thâm canh đơn loại người nuôi cần sử dụng các công nghệ xử lý môi trường như công nghệ lọc sinh học công nghệ bioflox
Trong một số hình thức nuôi chất thải được xử lý một cách tự nhiên chất lượng môi trường nước luôn được duy trì tốt
Quản lý môi trường nuôi thủy sản
Các biện pháp quản lý môi trường nuôi thủy sản
Quản lý nguồn nước trước khi nuôi
a: nguồn nước cấp cho ao nuôi
Nguồn nước cấp cho ao nuôi phải chủ động người bảo nguồn nước luôn đầy đủ và chủ động cho các hệ thống nuôi trong suốt quá trình nuôi
Nguồn nước cấp cho ao nuôi phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của môi trường nuôi thủy sản trước khi sử dụng ao nuôi thủy sản cần quan trắc một số thông số cơ bản về thủy lý Thủy hóa và thủy sinh vật để đảm bảo nguồn nước đạt yêu cầu và phù hợp cho từng đối tượng nuôi
b: giữ chữ nguồn nước
Hệ thống nuôi cần có ao chứa có diện tích tối thiểu khoảng 10%, tổng diện tích trong các trang trại nuôi tôm tham canh diện tích ao chứa có thể chiếm đến 50% tổng diện tích cao trình đáy ao chứa nên cao hơn cao trình ao nuôi từ 0,3 đến 0,5 m nhằm giảm chi phí bơm nước đường nước cấp từ ao chứa nước vào các ao nuôi được tách biệt khỏi đường xả nước thải từ các ao nuôi ra ngoài
Quản lý chất lượng nước trong khi nôi
a: quản lý các yếu tố thủy lý
Quản lý độ trong và màu nước: thì màu nước ao quá đậm độ trong quá thấp cần tiến hành siphon loại bỏ phân thải thức ăn thừa ra khỏi ao nuôi thay nước từ 10% đến 20% hàng ngày để giảm mật độ tảo sử dụng chế phẩm sinh học để tạo hệ quy sinh vật có lợi tăng cường phân Thủy chất hữu cơ sử dụng hóa chất Như benzalkonium chloride Phun xuống ao để duyệt tảo trong ao dùng lưới đen che bớt bề mạch hệ thống ao nuôi để giảm cường độ ánh sáng giảm khả năng quang hợp của tảo
Sử dụng nước vôi trong hoặc phèn nhôm để tăng cường kết vốn phù Sa như cần chú ý đến sự thay đổi độ pH khi xử lý
Khi nước ao nhạt màu độ trong quá cao do ảnh hưởng của hóa chất diệt tảo nên thúc đẩy tạo phát triển bằng cách bón phân vô cơ hoặc cám gạo bột cá bột đậu nành kết hợp với chế phẩm vi sinh và rỉ mật đường
Nhiệt độ cần duy trì mực nước ao nuôi phù hợp sử dụng lưới che nắng cho ao nuôi và những ngày trời nắng gắt để giảm cường độ ánh sáng chiếu xuống mặt ao chạy sục khí quạt nước để ngăn phần tầng nhiệt đặc biệt khi trời mưa sử dụng bạc chắn gió để ngăn mất nhiệt ao nuôi và những ngày trời rét
b: quản lý các yếu tố thủy Hóa
Quản lý hàm lượng oxygen Hòa tan
Quản lý tốt mật độ tảo trong ao thông qua quản lý độ trong và màu nước ở mức phù hợp khi đó tảo quang hợp sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi hạn chế biến động hàm lượng oxygen ngày đêm
Sử dụng sục khí quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước có nhiều loại thiết bị cung cấp oxygen cho ao mỗi loại phù hợp với từng hệ thống nuôi khác nhau như thiết bị phun mưa quạt nước sục khí hệ thống sục khí quạt nước thường được sử dụng vào thời điểm đêm vào rạng sáng đặc biệt những ngày trời âm u ít nắng
Sử dụng hóa chất tăng oxygen
Quản lý PH
Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hòa h+ trong nước
Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí
Quản lý tốc độ trong và mật độ tạo để giảm biến động PH trong nước
Sử dụng một số hóa chất có tính chất citric acid phèn nhôm với lượng phù hợp để giảm PH
Quản lý chất hữu cơ hòa khí độc
Nuôi với mật độ phù hợp để giảm tích tụ quá nhiều chất hữu cơ trong môi trường
Sử dụng các loại thức ăn có kích cỡ phù hợp với từng giai đoạn độ tuổi của động vật thủy sản thức ăn có độ kết dính tốt nhằm giảm lượng thức ăn bị tan rã
Quản lý chặt chẽ lượng thức ăn đưa vào hệ thống nuôi chia nhỏ lượng thức ăn cho vừa đủ
Định kỳ siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa phân thải là khỏi hệ thống nuôi
Sử dụng chế phẩm vi sinh định kỳ để tăng cường hệ vi khuẩn có lợi giúp phân hủy chất hữu cơ và hạn chế các nhóm vi khuẩn yếm khí từ đó giảm sinh sản khí độc trong nước
Quản lý độ mặn
Thi đỗ mạnh quá cao tiến hành thay nước hoặc bổ sung Nước ngọt để giảm độ mặn từ từ cho ao
Đỗ mạnh ao nuôi thường giảm thấp khi trời mưa lớn khi đó cần tháo bớt nước trên tầng mặt để tránh Hạ độ mặn và phần cần mạnh nước ao nuôi
Vai trò của việc quản lý môi trường thủy sản
Lựa chọn được nguồn gốc có chất lượng tốt hãy thống nôi giúp giảm được sự xâm nhập của chất độc và chất ô nhiễm vào hệ thống nôi
Đảm bảo được các thông số môi trường nuôi trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời khi chất lượng nước suy giảm giúp vật nuôi sinh trưởng tốt và duy trì tỉ lệ sống cao trong suốt quá trình nuôi
Giảm thiểu tác động của nước thải và chất thải từ hệ thống nuôi lên môi trường tự nhiên
Quản lý nước sao nuôi
Thu gom một xử lý nước thải
Xử lý môi trường nuôi thủy sản
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý môi trường nuôi thủy sản
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý chất thải hữu cơ
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý khí độc
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý vi sinh vật gây hại
Xử lý môi trường nước khi nuôi thủy sản
Trước khi cấp nước vào ao nền đáy ao nuôi cần được nạo quét bón vôi và phơi đáy để khử trùng diệt tạp và giảm độ chua
Lấy nước vào hệ thống nuôi qua túi lọc để loại bỏ sinh vật tạp và cặn vẩn
Khử trùng nước bằng hóa chất Như chloride BKC... Để tiêu diệt vi sinh vật gây hại
Sử dụng chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh có lợi sau khi khử trùng nước từ 2 đến 3 ngày
Xử lý môi trường sau khi nuôi thủy sản
Xử lý nước thải
Xử lý chất thải rắn
Các yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản
Yêu cầu thủy lí
a: nhiệt độ nước
Yêu cầu mức nhiệt độ phù hợp khác nhau độ nằm ngoài khoảng phù hợp sẽ làm giảm sinh trưởng của chúng
Quả nhiệt độ phù hợp để nuôi các loài cá vùng nhiệt đới từ 25 đến 30 độ c trong khi điều kiện nhiệt độ phù hợp cho các loài cá nước lạnh là khoảng từ 13 đến 18 Độ c
Để xác định nhiệt độ nước hệ thống nuôi người ta thường sử dụng nhiệt kế thủy ngân hoặc tắt máy đo nhiệt độ điện tử
b: độ trong và màu nước
Độ trong và màu nước thủy ao chủ yếu là do các loài tảo có trong nước quy định
Màu nó phù hợp cho ao nuôi cá nước ngọt làm màu xanh lục nhạt do tảo lục phát triển mạnh, màu nước phù hợp cho ao nuôi tôm là màu vàng nâu do các loại tạo silic phát triển mạnh trong môi trường nuôi nước mặn lợ
Độ trong phù hợp cho ao nuôi cá từ 20 đến 30 cm và cho ao nuôi tôm từ 30 đến 45 cm
Yêu cầu về Thủy hóa
a: hàm lượng oxygen Hòa tan
Khuếch tán từ không khí
Hầm quang hợp của thực vật thủy sinh
Hàm lượng oxygen Hòa tan lớn hơn 5mg/L
Để xác định hàm lượng oxygen trong nước người ta sử dụng một số phương pháp như là phân tích chuẩn độ trong phòng thí nghiệm đo tại hiện trường bằng máy đo oxygen điện tử hoặc sử dụng các bộ kit đôi nhanh bằng phương pháp tô màu
b: độ PH
Quán ph phù hợp cho các loài động vật thủy sản sinh trưởng từ 6,5 đến 8,5
c: hàm lượng ammonia
Trong Thủy vực khí ammonia có nguồn gốc từ chất thải chất bài tiết của động vật thủy sản từ quá trình phân hủy các chất thải hữu cơ chứa nitrogen
d: độ mặn
Độ mặn trong nước đề cập đến tổng hàm lượng các ion có trong nước trong đó thành phần muối natri NaCL chim chủ yếu
Độ mặn thường được thể hiện bằng số gam của chất tan có trong 1 kg dung dịch đơn vị phần mềm
Yêu cầu về thủy sinh vật
a: thực vật thủy sinh
Thực vật thủy sinh giúp điều hòa môi trường nuôi thông qua việc tạo ra oxygen hòa tan đồng thời hấp thụ được các ammonia cacbon điôxít trong nước
b: động vật thủy sinh
Động vật thủy sinh có kích cỡ nhỏ sống trôi nổi trong nước luân trùng, động vật phù du và động vật đái là thức ăn tự nhiên thiết yếu cho tôm cá đặc biệt là giai đoạn cá bột ấu trùng
c: vi sinh vật
Ao nuôi luôn có tồn tại Đồng thời nguyên sinh vật có lợi và có hại