Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ MỘT SỐ THUỘC TÍNH CƠ BẢN - Coggle Diagram
CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ MỘT SỐ THUỘC TÍNH CƠ BẢN
A) Khái Niệm CSDL
CSDL là tập hợp các dữ liệu liên quan, được lưu trữ có tổ chức trên hệ thống máy tính.
Việc lưu trữ dữ liệu phải độc lập cần được xem xét khái quát.
B) Một số thuộc tính
cơ bản của CSDL
Tính toàn vẹn: các giá trị dữ liệu phải tuân thủ các ràng buộc cụ thể của thực tế
Tính bảo mật và an toàn: dữ liệu phải được bảo vê an toàn, ngăn chặn truy cập trái phép và đảm bảo khôi phuc dữ liêu dù có sư cố xảy ra.
Tính không dư thừa: giới hạn lưu trữ dữ liệu trùng lặp và thông tin dễ dàng thu được từ khai thác dữ liệu được gọi là tính không dư thừa của CSDL.
Tính độc lập dữ liệu: CSDL được thiết kế để phục vụ nhiều mục đích quản lý và không phu thuôc vào cách tổ chức hoặc lưu trữ dữ liêu cu thể
Tính nhất quán: dữ liệu phải được đảm bảo đúng đắn sau khi cập nhật và tránh sự cố làm ảnh hưởng đến tính nhất quán của dữ liệu.
C) Hệ quản trị CSDL
Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu
Khai báo và quản trị nhiều CSDL.
Tạo lập, sửa đổi kiến trúc trong mỗi CSDL.
Cài đặt ràng buộc toàn vẹn dữ liệu.
Nhóm chức năng cập nhật và truy xuất dữ liệu
Thêm, xoá, sửa dữ liệu.
Truy xuất dữ liệu theo nhiều tiêu chí.
Nhóm chức năng bảo mật, an toàn CSDL
Kiểm soát quyền truy cập dữ liệu.
Sao lưu dự phòng và khôi phục dữ liệu.
Kiểm soát các giao dịch để đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu.
Nhóm chức năng giao diện lập trình ứng dụng
Cung cấp phương thức và công cụ để gửi truy vấn đến CSDL từ ứng dụng được phát triển.
Các CN của hệ QTCSDL được xây dựng tổng quát, không phụ thuộc vào CSDL và ứng dụng cụ thể.
Các hệ QTCSDL phổ biến bao gồm Oracle, MySQL, SQL Server, DB2, PostGreSQL, SQLIte.
D) Hệ cơ sở dữ liệu
Phần "chủ" thực hiện tính toán và xử lý dữ liệu
Phần "khách" tổ chức giao diện tương tác với người dùng, kết nối với phần "chủ" và gửi yêu cầu tính toán xử lý dữ liệu.
Hai thành phần này luôn được cung cấp trong một gói cài đặt hệ QTCSDL, và phần "chủ" thường được gọi là hệ QTCSDL.
Các hệ QTCSDL cung cấp công cụ để người dùng viết phần mềm khách chuyên biệt theo nhu cầu, gọi là phần mềm ứng dụng CSDL.
Phần mềm ứng dụng CSDL là phần mềm tương tác với hệ QTCSDL để hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL.
Các hệ QTCSDL nhiều người dùng thường được xây dựng theo mô hình hai thành phần.
E) Hệ cơ sở dữ liệu tập trung và phân tán
F) Hệ CSDL tập trung và phân tán
Hệ CSDL tập trung trên một máy tính được gọi là hệ cơ sở dữ liệu tập trung.
Hệ CSDL tập trung bao gồm cả các CSDL một người dùng trên một máy như các CSDL của Microsoft Access.
Người dùng vừa là người thiết kế, tạo lập và bảo trì CSDL, vừa là người viết phần mềm ứng dụng CSDL, vừa là người dùng đầu cuối để khai thác thông tin theo mục tiêu đã đặt ra.
G) Hệ CSDL phân tán
Tổ chức có nhiều đơn vị phân tán về mặt địa lý có thể chọn giải pháp tổ chức hệ CSDL phân tán.
Hệ CSDL phân tán cho phép truy cập dữ liệu được lưu trữ ở nhiều máy tính khác nhau của mạng máy tính.
Cơ sở dữ liệu phân tán là tập hợp dữ liệu được phân tán trên các trạm khác nhau của một mạng máy tính.
Hệ CSDL phân tán phức tạp và đắt đỏ hơn so với hệ CSDL tập trung.