Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
MINDMAP QTTH 2, Chương 4: QTri các th toàn cầu, Chương 1: qtth tổ chức và…
MINDMAP QTTH 2
Chương 4: QTri các th toàn cầu
xu hướng sx địa phương, tiêu dùng toàn cầu
nguồn gốc xuất xứ và giá trị lòng tin của thsp
mục đích:
xác định thuế ưu đãi
thực thi các chính sách thương mại
thống kê thương mại
thể hiện xuất xứ trên bao bì
kn: là nc , nhóm nc, hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối cới hàng hóa (trong thop có nhiều nc, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia sx)
các tiêu chuẩn:
xuất xứ toàn bộ (sx hoặc thu hoạch toàn bộ tại 1 qgia, ko có sự tham gia của nguyên liệu từ quốc gia khác)
xuất xứ có thành phần nhập khẩu (áp dụng khi sản phẩm được sản xuất bằng nguyên liệu nhập khẩu từ các quốc gia không thuộc hiệp định thương mại hoặc không có xuất xứ nội địa), sản phẩm sử dụng nguyên liệu nhập khẩu được coi là có xuất xứ nếu trải qua quy trình chuyển đổi đáng kể, đạt giá trị gia tăng nội địa theo quy định, hoặc đáp ứng tiêu chuẩn chuyển đổi mã HS.
gia công chế biến (Sản phẩm được coi là có xuất xứ nếu trải qua một hoặc nhiều công đoạn gia công/chế biến đáng kể tại quốc gia sản xuất, trải qua công đoạn gia công/chế biến đáng kể làm thay đổi bản chất, hình dạng, hoặc chức năng, trong khi các công đoạn đơn giản không được công nhận.
phần trăm (tỷ trọng) (nếu đạt ngưỡng % nhất định-> xuất xứ từ quốc gia đó)
xuất xứ cộng gộp (1 sp đc coi là có xuất xứ từ 1 qgia nếu nó use nguyên liệu hoặc trải qua công đoạn sx từ qgia này sang qgia khác cùng thuộc hiệp hội mà meet tiêu chuẩn cộng gộp)
các quy tắc:
quy tắc xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP)
quy tắc xuất xứ trong hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) dành cho các nước ASEAN
tác động của xuất xứ hàng hóa tới th toàn cầu: ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhận thức của ntd với sp và dịch vụ của dn,vì vậy 1 số doanh nghiệp có thể được hưởng lợi hoặc chịu thiệt hại về mặt danh tiếng với xuất xứ của sp, dvu
tác động của th toàn cầu tới xuất xứ hàng hóa
tác động của xuất xứ hàng hóa tới giá trị lòng tin và hành vi của kh:
Chất Lượng và An Toàn: Xuất xứ thường được liên kết với chất lượng sản phẩm và an toàn
Uy Tín Thương Hiệu: Xuất xứ có thể đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng uy tín thương hiệu
Giá Trị Văn Hóa và Tâm Linh (sp từ làng nghề)
ảnh hưởng đến quyết định mua sắm (1 số người chỉ mua sắm trong nc để ủng hộ hàng nội dịa và tránh gây ô nhiễm mtrg từ quá trình vận chuyển)
Tác Động Đến Hành Vi Tư Duy và Gắn Kết Thương Hiệu (1 người thích sp dưỡng da của hàn quốc thì sẽ có xu hướng gắn bó với các hãng dưỡng da khác từ hàn quốc hơn)
tập quán địa phương
kn: là thói quen đã thành nếp sống trong đời sống xh, sx và sinh hoạt thường ngày, được cộng đồng nơi đó công nhận và làm theo như 1 quy ước chung
tập quán có thể ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùng, giúp th phân loại tệp kh
các tập quán cần lưu ý:
tập quán về văn hóa
tập quán về tiêu dùng: biểu hiện ý nghĩa vh tiêu dùng (đúng-sai, tốt-xấu, nên chăng tùy thuộc hoàn cảnh)
tập quán truyền thông (quá trình truyền tải thông tin, ý kiến, tin tức)
sức mạnh các sp nội địa
xu hướng ptrien th toàn cầu:
kn: thtc là tập hợp khía cạnh (mô tả nhận diện, gtri, thuộc tính, cá tính,... ) thuộc về cách nhìn nhận, ghi nhớ 1 công ty, sp, dịch vụ nào đó được nhiều người trên toàn thế giới biết đến
lợi ích thtc:
tăng cường niềm tin, uy tín
mở rộng thị trường tiêu thụ
định vị sp
tăng cường giá trị th
xu hướng:
tự ptiren trở thành th toàn cầu
-> ưu: kiểm soát toàn diện, tăng cường tầm nhìn dài hạn
-> nhược: chi phí cao, rủi ro cao (pháp lý và văn hóa), mất nhiều time
tham gia vào chuỗi gtri toàn cầu
->ưu: tối ưu hóa tài nguyên, thích ứng dễ dàng hơn, linh hoạt hơn
->nhược: khó quản lý chuỗi cung ứng, rủi ro thị trường
hợp tác th:
->ưu: giảm bớt đc gánh năng chi phí và rủi ro, mở rộng tầm ảnh hưởng
-> nhược: phức tạp trong quản lý, đòi hỏi nỗ lực đồng bộ
các cam kết sở hữu trí tuệ và chuỗi giá trị toàn cầu
chuối gtri toàn cầu và sự tham gia của các thương hiệu
kn: là 1 dây chuyền sx kinh doanh theo phương thức toàn cầu hóa trong đó có nhiều nc (chủ yếu là các dn) tham gia vào các công đoạn khác nhau
sự tham gia chuỗi:
tham gia giữ đc th
tham gia ko đc giữ th
tác động của việc tham gia chuỗi giá trị tc tới các th dn và thdp
tới thdn:
giúp dn mở rộng thị trường, tăng cơ hội tiếp xúc với kh mới và gia tăng doanh số kinh doanh
tận dụng được quy mô và sự chuyển giao công nghệ toàn cầu, từ đó giảm được chi phí sx sp, tăng khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường
thúc đẩy dn ptrien, đa dạng hóa sp, dvu
giúp giảm tỉ lệ phụ thuộc vào 1 thị trường, giảm ảnh hưởng từ biến động của 1 thị trường cụ thể
dn cần tuân thủ các chỉ tiêu quốc tế-> thúc đẩy nâng cao dvu, sp->tăng uy tín th trên thị trường quốc tế
tham gia chuỗi gitri toàn cầu giúp nâng tầm hình ảnh th
VD: Vinfast
tới th địa phương:
mở ra cơ hội tiếp cận thị trường qte
tăng cường mức độ nhận thức, hình ảnh quốc tế cho th đp
tạo cơ hội việc làm, ptrien kte cho đp
giúp đp nâng cao tiêu chuẩn trong sx, từ đó nâng cao chất lượng sp, dvu, tăng khả năng cạnh tranh, thu hút kh trên thị trường
các cam kết sở hữu trí tuệ và ảnh hưởng
các cam kết về shtt:
các cam kết quốc tế về SHTT: hiệp định quốc tế đa phương TRIPS
các cam kết khu vực về SHTT: hiệp định song phương (đc ký giữa 2 qgia), hiệp định đa phương (ký giữa 3 qgia trở lên), hiệp định CPTPP, EVFTA và các hiệp định khác)
ảnh hưởng:
bảo vệ quyền của chủ sáng chế
giúp minh bạch hơn nữa các chính sách quy định liên quan đến SHTT
thtc và vấn đề thâu tóm th:
xu hướng mua bán, sáp nhập th bản địa (để đạt đc lợi thế quy mô, tăng hiệu quả sản xuất và thị phần) (có thể mua bằng tiền mặt/cổ phiếu)
xu hướng theo các ngành hàng
xu hướng theo các qgia, khu vực
Ảnh hưởng:
giúp dn mở rộng quy mô dựa trên những tài lực có sẵn -> tăng khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư
mang lại cơ hội chia sẻ tri thức, công nghệ từ cả 2 bên mua lại và được mua lại -> đổi mới, nâng cao hiệu suất
tăng sự hiện diện trên thị trường và giảm chi phí phân phối nhờ hệ thống phân phối lớn
việc thuộc sở hữu của tập đoàn lớn, có danh tiếng tốt có thể nâng cao nhận thức về thđp
tối ưu hóa chi phí do sự chia sẻ nguồn lực và quy trình hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh về giá.
nguyên tắc và nội dung cơ bản quản trị các th toàn cầu
rủi ro mở rộng quy mô và vấn đề bảo vệ th:
rủi ro khi không thích ứng với nhu cầu thị trường , đặc tính sp, chất lượng, truyền thông
rủi ro về chi phí quá lớn để quản trị thtc
rủi ro về quản trị nhân sự: rào cản ngôn ngữ, văn hóa
rủi ro từ việc thiếu am hiểu luật pháp quốc tế
rủi ro xâm phạm th (1 người use th đã đc đki, bảo hộ của 1 người khác để kinh doanh mà ko có sự đồng ý của người đó)
chuyển đổi, thay thế và dừng khai thác thtc:
mở rộng thtc
làm mới thtc
khai thác tài sản th (tài sản đuọc dùng để chỉ gtri của 1 th, tức là gtri xh của 1 th) (bao gồm 3 phần: nhận thức ntd, tác dộng tích cực hoặc tiêu cực, gtri kết quả)
nguyên tắc thiết kế và triển khai giao diện tiếp xúc thtc:
đảm bảo các nguyên tắc thiết kế cơ bản trong thiết kế th
đảm bảo phù hợp với vhoa, ngôn ngữ của khu vực thị trường
tuân thủ luật pháp quốc tế, qgia
giao diện tiếp xúc th: chuẩn hóa toàn cầu
tác động của tập quán, văn hóa truyền thống, thói quen tiêu dùng của thị trường đích tới hoạt động ptrien thtc:
có thể giúp tạo ra giá trị và niềm tin cũng như giúp thtc điều chỉnh bản thân để trở nên thích hợp hơn nếu thtc tìm hiểu kĩ càng và hiểu rõ vhoa đp
thói quen và lối sống của cộng đòng đp cx sẽ góp phần tác động tới thtc khi hoạt động tại thị trường đích mà không phải là thị trường bản địa của th
doanh nghiệp cần cẩn trọng với ngôn ngữ và giao tiếp, khi đây là yếu tố dễ gây hiểu lầm và khó nắm bắt, nhạy cảm.
phong tục tập quán: ảnh hg tới hvi tiêu dùng, quyết định mua hàng của ntd
VD: KFC và hành trình thay đổi để thích nghi với thị trường VN
các biện pháp khai thác thtc:
đầu tư: có thể tăng cường sự hiện diện của th và cung cấp cơ hội thử nghiệm, tuy nhiên rủi ro về tài chính và đầu tư có thể nâng cao
góp vốn: có thể giúp mở rộng quy mô và tạo tiềm lực tài chính để ptriển, tuy nhiên cần lưu ý vấn đề kiểm soát vấn đề tài chính của công ty
góp vốn th: sd th để tạo sức hút với công chúng và các nhà đầu tư, tuy nhiên đòi hỏi th góp vốn phải có danh tiếng lớn và tốt, nếu th góp vốn gặp rủi ro về hình ảnh th thì rất dễ bị ảnh hưởng
phát hành cổ phiếu: mở rộng quy mô và tăng cường sự minh bạch, tuy nhiên mất sự kiểm soát hoàn toàn, phụ thuộc cổ đông
nhượng quyền thương mại: mở rộng th nhanh chóng với ít chi phí, giảm rủi ro, tuy nhiên mất kiểm soát với hoạt động của đối tác cũng như rủi ro liên quan đến việc duy trì và kiểm soát chất lượng thương hiệu
chia tách: tạo ra nhiều dn con hoạt động ở nhiều lĩnh vực cụ thể, tăng cường khả năng tập trung và sự linh hoạt, tuy nhiên khó kiểm soát các hoạt động và gtri th
sáp nhập: tăng cường quy mô, khả năng cạnh tranh và khả năng tiếp cận thị trường mới, tuy nhiên rủi ro sáp nhật ko phù hợp, vấn đè quản lý sáp nhập
VD: Th trà sữa Royal Tea nhượng quyền;
Chương 1: qtth tổ chức và th dịch vụ
quản trị thtc:
chiến lược ptrien thtc
các bước:
xác định mục tiêu qtri và chiến lược
triển khai các dự án ptrien
giám sát các dự án theo ndung qtri
Ndung
xdung vhoa tc
dẩy mạnh xdung th nội bộ
ptrien nhận thức (mức độ mà kh nhận biết và nhớ đến một th, logo, slogan,...), các giá trị cảm nhận (cách mà kh đánh giá giá trị sản phẩm hoặc dịch vụ dựa trên cảm nhận chủ quan, chất lg dv,...) của cán bộ, nvien, kh và public với thtc
ptrien lòng trung thành của nhân viên với thtc
ptrien các hành vi hỗ trợ thtc
tài sản th dựa trên nv
tiếp cận:
bao gồm: sự gắn bó th, lòng trung thành th, hvi hỗ trợ th của nv
được nhìn nhận và đánh giá qua cảm nhận của nv
các yếu tố cấu thành có mqh chặt chẽ với nhau
các yếu tố tác động:
các yt thuộc mar
các yt thuộc qtri nhân sự
các yt thể hiện mtrg làm việc
th chiến lược và vấn đề khai thác thtc
tiếp cận: thcl là những th chủ đạo, có mức độ tăng trưởng mạnh, được dn lựa chọn để mang lại lợi ích max cho dn tại 1 thị trường thời điểm thích hợp
lưu ý khi xdung thcl:
phải dựa trên danh mục th có liên kết mạnh và chi phối các th khác trong dn và danh mục đã đc xác lập đầy đủ và rõ ràng quyền sở hữu, quản lý khai thác
phải tính đến các yto biến động của mtrg bên ngoài
cần rà soát và điều chỉnh theo time
khai thác thtc: 2 trường hợp
thtc trùng với th spham
thtc ko trùng với th spham
khái niệm th dịch vụ và th tổ chức
th tổ chức
kn:
là th đại diện cho 1 tổ chức và phản ánh truyền thống, những giá trị, văn hóa, con người và chiến lược của tổ chức đó
là 1 ha, cái tên, 1 mô tả hấp dẫn của 1 tổ chức, lột tả đc bản chất giá trị mà tổ chức đó cung cấp
-> giúp pbiet với các tổ chức khác
đặc điểm:
đối tượng mục tiêu đa dạng (khách hàng, nhân viên,...)
th cùng các cam kết luôn cần được giữ gìn tại mọi thời điểm: không chỉ là cái tên hoặc logo, mà còn là cam kết về chất lượng, độ tin cậy, gtri, và pvu kh. Cần giữ gìn những cam kết này để duy trì thtc
có tính khái quát và đại diện
gắn liền với hệ thống giá trị của tổ chức, phong cách, hình ảnh tổ chức trong tâm trí kh
xây dựng thtc cần nỗ lực của toàn tổ chức
văn hóa có vtro quan trọng trong xây dựng thtc
th dịch vụ:
đặc điểm:
thdv như 1 sản phẩm: dv ko bao giờ tách khỏi sp cung cấp, dv cũng cần có chất lượng cao, đáp ứng đc nhu cầu kh
thdv như 1 quá trình: vì nó ảnh hưởng liên tục đến ko chỉ trải nghiệm kh trong khi mua mà còn cả trước và sau khi mua
thdv như 1 tổ chức: thdv có đặc tính như 1 tổ chức,bao gốm các yếu tố gtri cốt lõi của th mang đến cho kh, văn hóa đc thể hiện qua nhân viên trong qtrinh phục vụ dvu,...
thdv như 1 con người: có cảm xúc, thăng hoa
thdv như 1 dấu hiệu: thdv cũng có thể là 1 dấu hiệu để nhận biết thdn thtc
VD: th viettel
kn:th dịch vụ là thương hiệu gắn với các sản phẩm vô hình, dịch vụ.
mqh giữa thtc và thdv sp do tc cung ứng là mqh tác động qua lại lẫn nhau:
Thtc thường là nền tảng cho thdv, nó xác định giá trị cốt lõi, văn hóa, tầm nhìn và sứ mệnh của tổ chức. Ngoài ra Thương hiệu tổ chức còn thể hiện cam kết của tc về dvu
VD: thương hiệu vinbus xây dựng hình ảnh tận tâm, chất lượng xe và nhân viên đều tốt nổi bật so với các hãng xe khác -> cam kết về dịch vụ của vinbus
thương hiệu dịch vụ cụ thể sẽ định hình cách tổ chức được nhận diện trong lĩnh vực mà nó hoạt động
Thdv cũng có tác động đến thtc tổng thể, nếu một thương hiệu dịch vụ cụ thể gặp vấn đề hoặc có sự cố, điều này có thể ảnh hưởng đến hình ảnh và danh tiếng của toàn bộ tổ chức.
thdv và thtc cần nhất quán
VD: th walt disney và thdv walt disney (công viên giải trí, merch,...)
đặc điểm của dv:
không hiện hữu/ vô hình: dịch vụ không thể hiện ra như các sản phẩm vật chất
không tách rời/ đồng thời: các dịch vụ thương đi kèm với nhau
không đồng nhất/ không ổn định: dịch vụ và chất lượng dịch vụ nói chung có thể thay đổi tùy theo các yếu tố nội bộ và bên ngoài
không tồn kho/ không dự trữ: không phải sản phẩm hữu hình nên không thể lưu trữ
quản trị thdv
ptrien giao tiếp cá nhân trong cung ứng dịch vụ
vai trò:
góp phần nâng cao dv
là 1 trong các điểm txuc th
góp phần tạo dựng ha và ấn tượng của th
đối tương:
khách hàng
đối tác
chính quyền địa phương
cơ quan, đơn vị khác
kn:
là sự tác động qua lại giữa kh và nvien cung ứng dv
là quá trình tác động tương hỗ trong mỗi trường dịch vụ nhất định cùng với những quy chế được chấp nhận ở cả 2 phía
các yếu tố quan trọng để ptrien (trình độ chuyên môn, kỹ năng thuyết trình, tác phong giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp, trang phục, văn hóa phong tục tập quán, khác)
ptrien điểm tiếp xúc th
3 điểm txuc th:
txuc trước mua (quảng cáo, qhe công chúng, web,...):pr, quảng bá, tạo ấn tượng dvu, sp của mình tới kh, tăng mức độ nhận thức về th từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
txuc trong mua (trưng bày tại điểm bán, kênh phân phối, nvien bán hàng,...): ảnh hưởng trực tiếp tới trải nghiệm kh, quyết định thái độ của kh với th, củng cố niềm tin của kh với th
txuc sau mua(dịch vụ kh, hóa đơn,...): duy trì, giữ chân kh hiện tại, tạo lòng trung thành với th, nâng cao uy tín th, thu hút kh tiềm năng, giảm chi phí pr, tăng khả năng cạnh tranh
kn: là những điểm mà kh,công chúng có thể txuc với th
trải nghiệm dịch vụ và nguyên tắc phát triển thdv
nguyên tắc ptrien thdv
ít tách rời, nhận sự bảo chứng từ thtc
phát triển phải nhằm mục đích gia tăng giá trị $ cho dn
phát triển đồng thời các tài sản th
ptrien gắn với nhận thức kh
trải nghiệm dv
2 giai đoạn trải nghiệm dịch vụ
tương tác trao đổi trước dịch vụ
quá trình gặp gỡ thực hiện dịch vụ
các cấp độ của quá trình trải nghiệm
mức độ đạt được mtieu: đây là cấp độ mà kh cảm nhận được gtri từ dịch vụ, sp của dn
mức độ tiếp cận tối ưu: mức độ đánh giá khả năng tiếp cận và phân phối của dn.
mdo cảm xúc: nơi kh quyết định thích hay ghét
tiếp cận tndv:
là tổng hợp tất cả những "giá trị" 1 kh có với 1 nhà cung cấp trong thời gian tương tác với ncc đó
là sự tương tác trực tiếp giữ cá nhân vs tổ chức
là cảm xúc có đc từ kết quả của những tương tác và được đo lường liên tục trong qtrinh tương tác
chất lượng dịch vụ
kn: là mức phù hợp của sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua
1 số chỉ tiêu đánh giá CLDV:
sự tin cậy
tinh thần trách nhiệm
sự đảm bảo
sự đồng cảm
tính hữu hình
đặc điểm dv:
tính vô hình: Dịch vụ không có 1 hình thái cụ thể, Tính vô hình của các dv không giống nhau, có dv gần như vô hình tuyệt đối, trong khi nhiều dvu khác tính vô hình gần như bằng 0
-> ảnh hg: Thương hiệu dịch vụ phải tập trung vào việc truyền đạt giá trị, trải nghiệm, và lợi ích vô hình qua các thông điệp, trải nghiệm thực tế, và tương tác với khách hàng.
không tách rời: Việc sản xuất và tiêu thụ dv không thể tách rời khỏi nhà cung cấp dv, và dịch vụ cũng đòi hỏi khách hàng phải tham gia thực tế vào việc tiêu thụ dv. Quá trình cung ứng và tiêu thụ dv diễn ra đồng thời về cả thời gian và địa điểm, khi việc cung cấp dv kết thúc cũng là lúc dv được tiêu dùng xong.
-> ảnh hg: phải đảm bảo rằng nhân viên được đào tạo tốt để đại diện
không đồng nhất/không ổn định
-> ảnh hg: Thương hiệu dịch vụ cần xácđịnh tiêu chuẩn và quy trình cụ thể để đảm bảo mỗi lần cung cấp dịch vụ đềuđáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và giá trị thương hiệu
không tồn kho/không dự trữ: Đây là hệ quả của tính vô hình và tính không thể tách rời.
-> ảnh hg: phải nghiên cứu kỹ thị trường, ứng phó với biến đổi trong cung - cầu dv, đảm bảo rằng họ có đủ tài nguyên để duy trì chất lượng dv và khả năng đáp ứng khách hàng trong mọi thời điểm
Chương 2: ptrien khai thác thương mại các chỉ dẫn địa lý và th tập thể
qtri th tập thể
nguyên lý và ndung ptrien thtt
ndung ptrien thtt:
ptrien nhận thức về thtt: ptrien nhận thức của đội ngũ nhân viên và cán bộ, kh và công chúng về thtt thông qua truyền thông nội bộ và truyền thông bên ngoài như quảng cáo, sự kiện triển lãm,...
ptrien giá trị cảm nhận của kh với thtt: bằng cách nâng cao chất lượng sp, dvu một cách đồng đều tại tất cả công ty, tổ chức trực thuộc
gia tăng mức độ bao quát của thtt
ptrien gtri tài chính tht: là gia tăng gtri kinh tế tài chính mà thtt mang lại cho các tvien, bằng cách đảm bảo chất lg sp, dvu,...
nguyên lý ptrien thtt:
ptrien thtt không tách rời với th của từng dvi tvien: tạo sự đồng nhất, thống nhất, tăng tính đoàn kết và uy tín trong nhận thức của ntd và công chúng: Unilever (Tất cả các thương hiệu con đều thể hiện sứ mệnh "Phát triển bền vững" của Unilever, như Dove quảng bá vẻ đẹp tự nhiên, Lifebuoy tập trung vào sức khỏe và vệ sinh, phù hợp với cam kết của tập đoàn về "làm tốt cho con người và hành tinh.")
ptrien thtt dựa trên nguyên lý ptrien thương mại hóa các sp mang thtt
ptrien thtt dựa trên nguyên lý ptrien các tvien tham gia (để ptrien vingroup ptrien tất cả tvien như vinschool, vinbux,...)
Các đặc điểm và đkien ptrien th tập thể
đặc điểm của thtt:
là th đồng chủ sở hữu: bởi các công ty nhỏ lẻ trực thuộc đều góp công xây dưng và thtt cx đc đki dưới danh nghĩa 1 tổ chứ hoặc 1 tập thể
use và khai thác thtt là có điều kiện (vì thtt không thuộc về cá nhân hay công ty riêng lẻ mà là đồng sở hữu nên để đc sử dụng thtt thì dn phải đáp ứng đc các yêu chung của thtt đặt ra
thtt thường rất ít đứng độc lập mà luôn gắn với các th riêng của từng đơn vị tvien trong liên kết (vd: Vingroup sở hữu các thương hiệu thành viên nổi bật như VinHomes (bất động sản), VinFast (xe hơi), VinSchool (giáo dục), và VinMec (y tế))
thực hiện quản lý đối với thtt yêu cầu phải có các chế tài và quy định nội bộ
sự ptrien của thtt luôn gắn với cá nhân hoặc tổ chức tvien uy tín vầ sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương
điểu kiện ptrien thtt
dkien về thương mại và quản lý:
xác lập và xdung hệ thống kênh phân phối cho thtt
sự tham gia của chính quyền các cấp khác nhau trong việc thúc đẩy ptrien thtt
xdung các đầu mối trực tiếp có cơ hội trở thành đầu mối chính của tổ chức tt
dkien gắn với sp:
xdung hệ thống tiêu chuẩn
xdung qtrinh kiểm soát qtrinh sx và kdoanh sp dựa trên quy chế, đkien của thtt
xác định và nêu bật được đặc tính, giá trị cốt lõi, nổi trội của sp mang thtt
vai trò thtt:
tạo dựng hình ảnh chung của sp và chủ thể sở hữu trong tâm trí ntd và công chúng
góp phần thúc đẩy ptrien sx các sp đặc sản của đp
giúp ntd phân biệt được sp
như 1 lời cam kết, tạo tâm lí yên tâm cho ntd trung thành
giúp bảo vệ lợi ích chung, giảm rủi ro, là 1 lợi thế kinh doanh cho các thành viên
lưu ý:
ptrien thtt không tách rời với th của từng thành viên
dựa trên nguyên lí ptrien các sp thương mại hóa các sp mag thtt
dựa trên nguyên lí ptrien các thành viên tham gia
tự các thành viên khai thác hoặc cho bên thứ 3 khai thác
kn và pbiet các loại th tập thể
kn: là th chung cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ của dn trong 1 liên kết nào đấy (ptich: đây là th không chỉ thuộc về 1 cá nhân hay 1 công ty riêng lẻ mà nó đại diện cho 1 tập thể các th nhỏ lẻ hơn có điểm chung về mục tiêu hoặc giá trị kinh
doanh)
liên kết kinh tế (là hình thức hợp tác giữa các doanh nghiệp hoặc tổ chức để cùng khai thác các nguồn lực, chia sẻ lợi ích kinh tế và tăng cường sức mạnh cạnh tranh. Các liên kết kinh tế thường bao gồm các doanh nghiệp thuộc cùng một tập đoàn hoặc tổng công ty.) : vinaconex, vinacafe
liên kết trong cùng 1 hiệp hội ngành nghề: hiệp hội dệt may VN,...
liên kết trong 1 kvuc địa lý: nước mắm Phú Quốc
liên kết giữa các doanh nghiệp khác nhau trong 1 làng nghề: gốm Bát Tràng,...
1 số loại th tập thể:
th tập đoàn (vd: vinacafe,...)
th của hiệp hội, câu lạc bộ nghề nghiệp (vd: hiệp hội chè VN,...)
th tập thể mang cddl (vd: nước mắm Phú Quốc,...)
th làng nghề (vd: gốm bát tràng,...)
th địa phương, vùng miền, quốc gia (vd: Vietnam Value,...)
khai thác thương mại các cddl
các biện pháp thương mại khai thác cddl
xác định rõ mqh giữa chủ sở hữu và quyền của tổ chức tt được giao quản lý và use
kiểm soát chặt chẽ quá trình sx, chế biến và quản lý chất lượng sp
quản lý quá trình phân phối, tổ chức hội chợ, lễ hội, xây dựng hệ thống bán hàng
tổ chức truyền thông tập trung
thu hút sự tham gia của cddl để đc liên kết và nhận đc sự hỗ trợ cũng như hỗ trợ lại dn, tăng và khẳng định uy tín hai bên
quản lý quyền use cddl
quyền sở hữu và tổ chức quản lý cddl:
chủ sở hữu cddl của VN là NN
quyền use cddl:
tổ chức đc trao quyền cddl có quyền cho phép người khác sdung cddl đó theo qdinh pluat
các tổ chức, cá x được trao quyền use và manage có quyền ngăn cấm người khác use cddl theo law
cá nhân, tổ chức kdoanh sp mang cddl trong khu vực tương tự
các hthuc quản lý cddl:
các cddl chưa có tchuc tt
đã thành lập tctt nhưng tổ chức này chưa thật sự tham gia vào quá trình quản lý
tctt đóng vai trò nòng cốt trong qtrinh xây dựng, manage
sự cần thiết phân cấp quyền sử dụng cddl: phân định rõ ràng nghĩa vụ và quyền hạn cho từng cấp để việc quản lý được rõ ràng và hiệu quả, bảo đảm việc phân giao nghĩa vụ và quyền hạn phù hợp với chức năng, thẩm quyền và đkien mỗi cấp, từ đó có ptrien hiệu quả cddl và khống chế, kiểm soát tốt các vi xâm phạm th mang cddl
Quy định pháp luật về chỉ dẫn địa lý
những đặc điểm pháp lý và thương mại của cddl:
tạo cơ hội phát triển kinh tế địa phương, phát triển kinh tế của khu vực, cộng đồng dân cư: tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, mtrg kinh doanh và nâng cao tài chính của địa phương
góp phần tạo dựng hình ảnh quốc gia: việc sở hữu các cddl nổi tiếng với danh tiếng sẽ nâng cao, góp phần xây dựng hình ảnh quốc gia thêm tích
quá trình khai thác cddl mang tính tập thể (vì cddl là tài sản chung, yêu cầu sự hợp sức tập thể để khai thác)
sp mang cddl có sự vượt trội về chất lượng, tạo ra sức hút với kh
Quy trình xác lập bảo hộ cddl
Kế hoạch chiến lược với cddl
thủ tục đăng ký bảo hộ cddl:
trình tự thực hiện
thành phần hồ sơ
thời hạn giải quyết
đánh giá cddl (chỉ rõ các bên liên quan và năng lực của họ, judge nguồn lực sẵn có, ptich rào cản gia nhập và các yto có thể tcong hay tbai, đánh giá khả năng thị trường sp, xem xét lãnh thổ + đặc trưng ltho, xác định nhu cầu cụ thể theo từng th thông qua chi phí-lợi ích)
phạm vi bảo hộ:
về mặt lãnh thổ: trong ltho VN
về mặt thời gian: có hiệu lực vô thời hạn từ ngày cấp
về phạm vi quyền: quyền tài sản-quyền sở hữu (thuộc NN), quyền khai thác use (của tập thể hoặc cá x)
tiếp cận pháp lý về cddl
ưu điểm cddl:
giúp nhà sx có nhiều thuận lợi khi tiếp cận thị trường
mang lại nhiều lợi ích cho ntd (chất lh sp cao, độc đáo hơn, ntd có thể truy xuất đc nguồn gốc hàng hóa,...)
mang lại động lực ptrien nông thôn, hạn chế di dân
thu hút khách du lịch, ptrien các nhành công nghiệp phụ trợ
nâng cao khả năng cạnh tranh của sp, dn và quốc gia
giữ gìn truyền thống, bảo tồn và phục hồi các giá trị văn hóa bản địa
nhược điểm cddl:
có thể dẫn đến tình trạng độc quyền
cddl chưa làm giảm rủi ro gây nhầm lẫn về sản phẩm và về người sản xuất
cddl chưa làm gia tăng giá trị sp tương xứng với danh tiếng và uy tín cddl
cddl là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể (vd: Nước mắm Phú Quốc (Việt Nam))
những nội dung cần lưu ý khi tiền hành thủ đki cddl
cddl đc bảo hộ nếu đáp ứng những đkien sau đây:
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý (vd: chè thái nguyên,...)
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính đặc trưng nhờ điều kiện địa lý của khu vực đó. (vd: nước mắm phú quốc)
các đối tượng ko đc bảo hộ cddl:
tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi hàng hóa chung
cddl tại nc ngoài mà tại nc đó cddl đã ko còn đc bảo hộ, ko đc bảo hộ hoặc ko còn đc use
cddl trùng hoặc tương tự với cddl của 1 nhãn hiệu đang được bảo hộ, sẽ dễ gây nhầm lẫn (Feta là chỉ dẫn địa lý cho phô mai trắng đặc trưng của Hy Lạp, nhưng tại Mỹ, "Feta" đã được sử dụng như một nhãn hiệu chung cho phô mai tương tự, dẫn đến nhầm lẫn về nguồn gốc)
cddl gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó ( vd: Feta của Mỹ vì phô mai feta có nguồn gốc tại hy lạp)
Chương 3: TH địa phương, TH quốc gia
Khái quát về TH địa phương
khái niệm
kn: thdp là tập hợp các ấn tượng, nhận định, quan điểm về 1 địa phương, bao gồm con ng, văn hóa, môi trường kinh doanh, điểm hấp dẫn du lịch và sp của địa phương đó (những cái khác biệt, giúp pbiet các địa phương)
đối tượng:
thdp
th qgia
1 số quan điểm tiếp cận thdp:
quan điểm 1: thdp là 1 tập hợp những liên tưởng, hình ảnh trong tâm trí khách hàng, làm gia tăng gtri nhận thức về 5 điểm (như trong kn). Những liên tưởng đó phải độc đáo, nổi bật, tích cực. (quan điểm này gần giống khái niệm nhất)
quan điểm 2: thdp là cách chúng ta nhìn nhận, là cách thức chúng ta chọn để nhìn nhận 1 vùng miền, lãnh thổ, quốc gia trong qhe so sánh với ới vùng miền, lãnh thổ của qgia khác (QN so sánh với HN-> khác cái j thì cái đó là thdp) -> thdp chính là bộ mặt đại diện cho địa phương đó nên những gì nổi bật nhất, đặc trưng nhất của vùng đó mà các vùng khác không thể có chính là thdp
quan điểm 3: thdp là tập hợp những đấu hiệu giúp ngta liên tưởng ngay đến địa danh đó
giá trị và cấu phần (làm từ cái gì, làm nên cái gì):
sp địa phương
các điểm đến du lịch
những giá trị cộng đồng (phong tục (nếp sống lâu đời đc cộng đồng công nhận) tập quán (những phương thức ứng xử giữ ng vs ng, tạo thành nề nếp, được lưu truyền và ứng dụng), tri thức địa phương) (vhoa)
mối qhe chính trị ngoại giao
năng lực thu hút đầu tư, chính sách ngoại giao (mtrg $)
các yếu tố liên quan đến thương mại góp phần tạo nên thdp (mtrg $)
nguyên lý và dkien xây dựng
nguyên lý (quy tắc nền tảng):
tuân thủ quy tắc chung trong xây dựng th
tạo đc hình ảnh tốt đẹp thông qua các yêu tố cấu phần để nâng cao gtri cộng đồng (tạo hình ảnh hạ long đẹp bằng vịnh HL để pr HL)
khai thác, huy động tối đa nguồn lực, tối đa sự tham gia của các nhóm đtg khác nhau
bảo tồn, duy trì, phát triển các giá trị truyền thống và các giá trị cho cộng đồng
gia tăng sự liên kết và tương tác các giá trị truyền thống và các giá trị cho cộng đồng
gia tăng sự liên kết và tương tác của thdp trong tổng hòa quan hệ với các khu vực trên thế giới -> pr thdp
điều kiện:
dựa vào điều kiện đặc thù của địa phương
ý chí và quyết tâm của lãnh đạo địa phương
năng lực khai thác nguồn lực của địa phương
sự tham gia của dân địa phương
có chiến lược bài bản, rõ ràng và dài hạn
xác định rõ chủ thể tham gia
...
Ndung phát triển thdp:
ptrien nhận thức kh và công chúng về thdp: thông qua các hoạt động quảng bá, sự kiện triển lãm,...
ptrien gtri cảm nhận của khách hàng đối với thdp: bằng cách nâng cáo chất lượng sp, dvu tại địa phương, sử dụng các đặc trung của đp để quảng bá,..
ptrien gtri tài chính của khách hàng với thdp: tạo trải nghiệm độc đáo, quảng bá đa dạng, tôn trọng và use đúng đắn các tiếm năng của địa phương để khai thác thu hút và gia tăng lòng trung thành kh với địa phương
gia tăng khả năng bao quát của thdp:
lưu ý trong việc ptrien:
phải đảm bảo tính khả thi và khả năng triển khai cũng như kiểm soát thương hiệu: phải dựa trên thực tế năng lực và nguồn lực của địa phương cũng như của dn
phải tôn trọng và phản ánh văn hóa, truyền thống và gtri cộng đồng của địa phương: thdp phải được dựa trên chất liệu thực tế về văn hóa, phong tục tập quán và gtri cộng đồng của dp
tập trung xây dựng hình ảnh th 1 cách bền vững trong tâm trí kh và cộng đồng: thdp không phải là dự án ngắn hạn
hợp tác chặt chẽ với cộng đồng địa phương để xây dựng sự đồng thuận và hỗ trợ: tận dụng nguồn lực đp và sự support của cộng đồng dp khi họ sẽ là hiểu người hiểu rõ nhất những yếu tố cấu thành nên thdp
nâng cao gtri vật chất tinh thần của địa phương: thdp phải có tác động tích đến không chỉ các gtri kte mà còn cả các gtri tinh thần của dp
qtri thdp
qtri khai thác các tài sản trí tuệ của địa phương
tài sản trí tuệ bao gồm:
các yếu tố thuộc du lịch địa phương
tài sản tri thức địa phương (di sản vật thể và phi vật thể)
-> tạo dựng hình ảnh th khác biệt và thu hút du khách, làm nổi bật đặc trưng độc đáo của địa phương và tạo ra các trải nghiệm không thể nhầm lẫn; tạo cơ hội nghề nghiệp và thu nhập cho địa phương, từ đó thúc đẩy ptrien kte địa phương.
nhãn hiệu, sáng chế của doanh nghiệp, cộng đồng địa phương
Cddl
-> giúp sp nổi bật trên thị trường, tạo ra gtri gia tăng và từ đó gia tăng nhận thức, niềm tin của kh, công chúng về sp; định hình ảnh ảnh thdp
bí quyết, tay nghề của các nghệ nhân tại các làng nghề: bảo tồn văn hóa truyền thống, đóng góp vào kte đp và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
chính sách ptrien kinh tế của dp: ảnh hưởng đến hình th bằng cách tạo ra mtrg thuận lợi cho sự ptrien của thdp
nội dung:
xác lập quyền với các tài sản
hoạch định
thực thi
kiểm soát
chiến lược phát triển thdp:
Phân tích bối cảnh
Xác định tầm nhìn và giá trị cốt lõi
xác định mục tiêu
quản trị rủi ro
kết nối giá trị hình ảnh đến du lịch
tiếp cận (cách hiểu, định nghĩa) về điểm đến du lịch và th điểm đến du lịch
th điểm đến du lịch: là những nhận định, ấn tượng, quan niệm về điểm đến du lịch đó
điểm đến du lịch là 1 địa điểm được xác định vị trí địa lý cụ thể, có tài nguyên du lịch, có khả năng thu hút khách du lịch thực hiện hành trình đến đó
kết nối gtri hình ảnh điểm đến du lịch là:
kết nối điểm đến du lịch trong mối tương quan với du lịch địa phương (Hạ Long kết nối các điểm du lịch như Vịnh Hạ Long, Sun World Hạ Long Park với các khu du lịch địa phương)
kết nối giá trị con người, giá trị cộng đồng
kết nối các giá trị vật thể và phi vật thể
kết nối với các sản phẩm đặc sản, các sản phẩm đặc trưng của vùng miền
1 số lưu ý:
hình ảnh điểm đến du lịch không được tác động xấu đến du lịch dp
kết nối phải gắn với gtri vhoa cộng đồng và kết nối cộng đồng
khai thác tối đa các yếu tố để tạo điểm đến hấp dẫn
nâng cao giá trị vật chất (ptrien kinh tế) và tinh thần địa phương
mqh giữa th đp và hoạt động ptrien du lịch:
thdp đc xây dựng 1 cách đúng đắn có thể tạo ra ấn tốt, hình ảnh độc đáo, tích cực và nhận thức mạnh mẽ, tăng thêm sự thu hút của điểm đến du lịch
thdp ko chỉ giúp quảng bá, thu hút du khách và nhà đầu tư mà còn góp phần vào trải nghiệm tổng thể của du khách, tăng gtri cho du lịch bằng cách làm nổi bât các trải nghiệm và đặc điểm riêng biệt của đp
du lịch là cơhooij tăng cường của cộng đồng về đp, tăng gtri kte, tạo việc làm, góp phần ptrien đp về mọi mặt
mqh và tương tác qua lại giữa thdp và th của dn:
thdp có thể tăng cường nhận thức về th dn trong cộng đồng địa phương và ngược lại
dn có thể use thdp để tiếp cận kh dp và thdp có thể tận dụng danh tiếng của dn để mở rộng tiếp xúc và tương tác với công chúng
việc chia sẻ ndung giữa thdp và th của dn có thể tạo ra 1 thông điệp đồng nhất và mạnh mẽ
thdp có thể nhận được hỗ trợ tài chính từ các dn
xây dựng th quốc gia
tiếp cận về th quốc gia
tập hợp thqg đầy đủ bao gồm:
nhóm th chứng nhận
nhóm th địa danh và qgia
nhóm th hình tượng (vhoa, hình tượng, danh nhân)
nhóm th sp và ngành nghề tiêu biểu qgia
nhóm th hiệp hội và th tập thể
kn:
là liên tưởng về quốc gia đó về chính sách kinh tế, chính trị, đầu tư, đặc tính sp, bản sắc văn hóa, tính cách con người,...(người nhật bản được biết với sự tỉ mỉ chi tiết, triều tiên được biết đến với chính sách ngoại giao khép kín)
thqg phải có đặc điểm riêng biệt, phải mang lại giá trị cụ thể cho người thụ hưởng
xu hướng và các lựa chọn xây dựng th qgia
Xây dựng th qua điểm đến du lịch: sử dụng các di sản, văn hóa, gtri cộng đồng đặc trưng để tạo nên trải nghiệm du lịch độc cùng những ấn tượng, nhận đình tốt đẹp về đp, từ đó xây dựng th đp (vd: Nhật Bản với chiến dịch “Japan. Endless Discovery”)
xây dựng th qua yếu tố tổng hợp: kết hợp tất cả các yếu tố văn hóa, điểm đến du lịch, sp để xây dựng và ptrien thđp (vd: “Cool Japan” – Xây dựng hình ảnh Nhật Bản toàn diện)
Xây dựng th qua sp: chú trọng vào việc ptrien th và chất lượng sp, quảng bá các sản phẩm đặc trưng,chất lượng cao, để nâng cao hình ảnh th quốc gia (vd: Nhật Bản với thương hiệu “Made in Japan”)
nội dung xây dựng th qgia VN
Chương 5: Quản trị th cá nhân
khái niệm và sự cần thiết của xây dựng th cá nhân
tiếp cận về th cá nhân
1 số phát biểu về thcn:
thcn là lời hứa của bạn với kh về chất lượng, tính nhất quán, năng lực và độ tin cậy (jason hartman)
thcn là những gì ngta nói về bạn khi bạn không ở đó (jeff bezos)
tiếp cận chung về thcn:
thcn là những hình ảnh, ấn tượng, quan niệm, nhận định của những nhóm đối tượng khác nhau về 1 cá nhân nào đó
chính là cảm nhận của công chúng về cá nhân đó thông qua ngoại hình, giá trị, tài năng và tính cách
các giá trị và cấu phần
các gtri:
trung thành thcn
liên tưởng thcn
bộc lộ bản chất và năng lực cá nhân
sự hiểu biết về 1 cá nhân
cấu phần:
sự độc đáo: phải đc pbiet = cách đóng góp vào lợi ích cộng đồng
tính thích hợp
sự nhất quán: tăng thêm niềm tin và giữ đc kết nối cũng như cảm xúc đối với thcn
sự cần thiết của việc xdung thcn:
thiết lập sự biết đến của công chúng đối với thcn: tạo đkien thuận lợi cho việc thực hiện các mục tiêu cá x
tạo vị thế về hình ảnh của 1 thcn: hình thành nhanh hơn các hạng mục công việc
dẫn dắt hành động của 1 nhóm đối tg/công chúng: góp phần triển khai hiệu quả các mục tiêu, dự án khác nhau
tạo dựng lòng tin: hỗ trợ triển khai các hạng mục công việc, dem lại lợi ích cho nhóm/công chúng
hình thành phong cách lãnh đạo cá nhân: thcn thúc đẩy sự ptrien của thdn, đặc biệt là th của lãnh đạo dn
quy trình xây dựng th cá nhân
chiến lược th
nội dung chiến lược:
định hướng mục tiêu chính
lộ trình, kế hoạc triển khai
lường trước các tình huống khó khăn, bất định
dự báo trước các phương án, biện pháp ứng phó
các giai đoạn xây dựng và triển khai:
phân tích lợi thế, gtri, xác định nhóm cộng đồng
hoạch định thcn
tổ chức triển khai các hoạt động xây dựng thcn theo lộ trình
tự đánh giá thcn
ndung xây dựng th cá nhân:
phân tích SWOT (xác định SWOT, gtri cốt lõi, nhóm cộng đồng của th cá nhân, xây dựng yếu tố nhận diện cá x)
hoạch định thcn (mục tiêu hoạch định cần cụ thể, rõ ràng và dựa trên năng lực cá x để có thể phù hợp nhất, cần xây dựng lộ trình có tính khả thi)
tổ chức triển khai theo lộ trình
tự đánh giá th cá nhân thông qua các thống kê đo lường gtri cn
các công cụ xây dựng thcn:
công cụ truyền thống (truyền miệng, báo giấy, sách ảnh, tạp chí, hội thảo, sự kiện,...): đòi hỏi cá nhân cần có tài chính và ekip hỗ trợ phạm vi tiếp cận hẹp hơn, tuy nhiên uy tín cao hơn
công cụ hiện đại (mạng xh, blog, báo điện tử, sóng truyền hình,...): tùy thuộc vào khả năng tài chính của mng,ai cx có thể tìm đc công cụ phù hợp, phạm vi tiếp cận cũng rộng rãi hơn, tuy nhiên, mức độ rủi ro cũng cao hơn
căn cứ lựa chọn định vị thcn:
khả năng của bản thân: tìm hiểu thông qua swot
sở thích và mong muốn
phong cách và tính cách của bản thân
gtri cá x (gtri, tư duy, và tính cách) muốn truyền đạt thông qua th)
phạm vi tiếp cận, đtg khán giả muốn hướng tới
phát triển hình ảnh và thcn
kết nối thcn và thdn
kết nối thcn và thdn mang lợi nhiều lợi ích:
có nhiều loại cá nhân khác nhau trong doanh nghiệp
hình ảnh cá nhân gắn liền với thdn
tạo động lực ,trao quyền , nâng cao tính chủ dộng, tự chịu trách nhiệm của 1 cá x
tăng sự tận tụy, sự cam kết, lòng tin, tình yêu, lòng trung thành của cá x với dn
tác động thcn đến thdn:
là 1 bộ phần cấu thành
cá x có th lãnh đạo dn sẽ giúp dn better: (tạo niềm tin với kh, giúp thu hút nhân tài, tăng sự trung thành cũng như mong muốn gắn bó của nhân viên với dn)
từng cá x có th tham gia cung cấp sp/dv sẽ là những điểm tiếp xúc th hiệu quả
tác động thdn đến thcn: hỗ trợ cho sự ptrien của thcn (tăng uy tín, tạo điều kiện xây dựng quan hệ với kh và công chúng)
xử lý khủng hoảng và bảo vệ thcn
xử lý khủng hoảng:
qdiem chung: phải bảo vệ được hình ảnh thcn
hạn chế tối đa bùng phát khủng hoảng
cung cấp thông tin khiến đối tượng tham gia một cách dễ hiểu nhất về sự việc
ko ngần ngại sung đội ngũ chuyên gia, đặc biệt là đối với những thcn là yếu nhân
bảo vệ thcn:
đặt nền tảng cho thcn: bằng xác định gtri cốt lõi cx như xdung câu chuyện thcn
quản lý trực tuyến và truyền thông xh: đảm bảo các ndung hình ảnh phản ánh đúng đắn, tích cực về thcn
đăng kí thcn
quản lý quan hệ công chúng
giữ bí mật và riêng tư: bảo vệ in4 cn để tránh bị lạm dung
quản lí hình ảnh, duy trì sự nhất quán
hợp tác với chuyên gia pháp lý: để đảm bảo luôn có sự bảo hộ tuyệt đối, an toàn nhất về mặt pháp lý
khai thác thương mại các gtri của thcn
những nhóm đối tượng cần khai thác thcn
lãnh đạo dn
chuyên gia các lĩnh vực
-....
các phương án khai thác:
tạo dựng hình ảnh thcn, thúc đẩy bán sp và cung cấp dv
khai thác thcn nhằm dẫn dắt đám đông để đạt được những mục tiêu cn, trong đó có cả nhà cung cấp dv/sp
liên kết với những người nổi tiếng để thúc đẩy thcn, qua đó khai thác gtri thương mại