Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Ôn tập chủ đề 5 môi trường nuôi thủy sản - Coggle Diagram
Ôn tập chủ đề 5 môi trường nuôi thủy sản
Bài 11: một số chỉ tiêu cơ bản của môi trường nuôi thủy sản
Các yêu cầu chính của
môi trường nuôi thủy sản
Yêu cầu Thủy lý
a) nhiệt độ nước
b) độ trong và màu nước
Yêu cầu về thủy hóa
a) hàm lượng oxygen Hòa tan
b) độ PH
C) hàm lượng ammonia
d) độ mặn
Yêu cầu về thủy sinh vật
a) thực vật thủy sinh
b) động vật thủy sinh
C) vi sinh vật
Bài 12: quản lý môi trường nuôi thủy sản
Vai trò của việc quản lý
môi trường nuôi thủy sản
Lựa chọn được nguồn nước có chất lượng tốt cho hệ thống nuôi giúp giảm được sự xâm nhập của chất độc và chất ô nhiễm vào hệ thống nuôi.
Đảm bảo được các thông số môi trường nuôi trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi, giúp vật nuôi sinh trưởng tốt và duy trì tỷ lệ sống cao trong suốt quá trình nuôi.
Giảm thiểu tác động của nước thải và chất thải từ hệ thống nuôi lên môi trường tự nhiên
Bài 13: xử lý môi trường nuôi thủy sản
Ứng dụng công nghệ sinh học trong
xử lý môi trường nuôi thủy sản
Xử lý chất hữu cơ
Vi sinh vật nghỉ dưỡng có khả năng phân hủy chất hữu cơ để tạo chất dinh dưỡng sử dụng trong quá trình tăng sinh khối của chúng một số nhóm vi sinh vật thường được sử dụng như: lactobacillus,bacillus, nấm men saccharomyces.
Vi sinh vật dị dưỡng được nghiên cứu và đưa vào các sản phẩm xử lý môi trường ( chế phẩm sinh học) để định kỳ bổ sung vào ao, bể nuôi hoặc được kết hợp trong các công nghệ xử lý môi trường nuôi hiện đại, đặc biệt đặc công nghệ biofloc.
Ngoài ra, một số loại enzim phân hủy cũng được tổng hợp để bổ sung vào chế phẩm sinh học, nhằm hỗ trợ và tăng cường quá trình phân hủy chất hữu cơ.
Xử lý khí độc
Trong quá trình nuôi thủy sản, công nghệ sinh học đã được ứng dụng bằng cách sử dụng các chủng vi sinh vật có tác dụng phân giải khí độc trong nước và nền đáy như NH3 và H2S.
Ví dụ: một trong những con đường xử lý NH3 là chuyển hóa sang dạng nitrate ( NO3-). Quá trình nitrate hóa được thực hiện nhờ các nhóm vi khuẩn quang hóa tự dưỡng và diễn ra theo trình tự như trong SGK .
Công nghệ sinh học đã áp dụng để chọn lọc và phân lập được các chủng vi khuẩn notrosomonas và Nitrobacter có khả năng xử lý môi trường tốt. Các nhóm vi khuẩn này đã được sử dụng ở dạng chế phẩm sinh học để bón vào hệ thống nuôi hoặc kết hợp vào các công nghệ xử lý môi trường, đặc biệt là công nghệ Lọc Sinh học.
Xử lý vi sinh vật gây hại
Vi sinh vật gây hại trong hệ thống nuôi chủ yếu là các nhóm vi khuẩn gây bệnh cho vật nuôi việc bổ sung cách nhóm vi sinh vật có lợi vào hệ thống nuôi ngoài tác dụng xử lý làm sạch môi trường thì sự tăng sinh của chúng sẽ lấn át quà cạnh tranh với các nhóm vi khuẩn gây bệnh ức chế khả năng phát triển mầm bệnh.
Ví dụ khi bổ sung vào môi trường nuôi chế phẩm có chứa vi khuẩn lactic , bacillus, và streptomyces, các nhóm sinh vật này phát triển sẽ cạnh tranh vị trí gắn bám trong môi trường đồng thời trong quá trình sống chúng cũng tiết ra các chất có hoạt tính sinh học ức chế các nhóm vi khuẩn gây bệnh như aeromanas
Xử lý môi trường nước khi nuôi thủy sản
Lấy nước vào hệ thống nuôi qua túi lọc để loại bỏ sinh vật tạp và cặn vẫn.
Khử trùng nước bằng hóa chất Như chlorine. BKC thuốc tím .iodene.... Để tiêu diệt vi sinh vật gây hại.
Thu gom xử lý nước thải
Sử dụng chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh có lợi sau khi khử trùng nước từ 2 đến 3 ngày.
Xử lý môi trường sau khi nuôi thủy sản.
Xử lý nước thải
Sử dụng ao lắng. Cần được nạo vét định kỳ sau vài năm sử dụng đại loại bỏ bùn đáy và tạo độ sâu cho ao giúp duy trì khả năng chứa và lắng tụ chất thải có thể bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thủy Sinh để tăng cường xử lý chất thải trong ao lắng ao cũng có thể được hạ thêm một số loài cá ăn mùn bã hữu cơ hoặc ăn lộc tạo để tận dụng chất dinh dưỡng hữu cơ.
Nước tưới cây trồng. Ở một số vùng nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tươi cho cây còn gọi là mô hình nuôi kết hợp.
Xử lý chất thải rắn.
Chất thải rắn chủ yếu từ ao nuôi là bùn thải trong quá trình nuôi buồn đấy có xu hướng tích lũy dần từ thức ăn thừa phân cá tôm bùn đáy ao nuôi cá nước ngọt chứa nhiều chất dinh dưỡng có thể được nạo vét và đưa đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc thụ để tạo phân vi sinh buồn đáy ao nuôi tôm có độ mặn cao không thể bón cho cây trồng vì vậy cần được thu gom đến nơi tập kết theo quy định.
Các biện pháp quản lý
môi trường nuôi thủy sản
Quản lý nguồn nước trước khi nuôi.
A) nguồn nước cấp cho ao nuôi.
Nguồn nước cấp cho ao nuôi phải chủ động: người nuôi cần đánh giá trữ lượng nguồn nước cấp để đảm bảo nguồn nước luôn đầy đủ và chủ động cho hệ thống nuôi trong suốt quá trình nuôi.
Nguồn nước cấp cho ao nuôi phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của môi trường nuôi thủy sản: trước khi sử dụng cho nuôi thủy sản cần quan trắc một số thông số cơ bản về Thủy lý Thủy hóa và thủy sinh vật để đảm bảo nguồn nước đạt yêu cầu và phù hợp cho từng đối tượng nuôi.
B) dự trữ nguồn nước.
Hệ thống nuôi cần có ao chứa có diện tích tối thiểu khoảng 10% tổng diện tích ao trong các trại nuôi tôm thâm canh diện tích ao chứa có thể chiếm đến 50% tổng diện tích ao cao trình đáy ao chứa nên cao hơn cao trình ao nuôi từ 0,3 m đến 0,5 m nhằm giảm chi phí bơm nước đường nước cấp từ ao chứa vào các ao nuôi được tách biệt khỏi đường xả nước thải từ các ao nuôi ra ngoài.
Quản lý chất lượng nước trong khi nuôi.
Khi màu nước ao quá đậm độ trong quá thấp cần tiến hành siphon loại bỏ phân thải thức ăn thừa ra khỏi ao nuôi thay nước từ 10% đến 20% hàng ngày để giảm mực độ tảo. Sử dụng chế phẩm sinh học để tạo hệ sinh vật có lợi tăng cường phân hủy chất hữu cơ sử dụng hóa chất như benzalkonium chloride,( CuSO4) full xuống ao để duyệt tạo trong ao dùng lưới đen che tạo chú ý không sử dụng hóa chất diệt tạo và chế phạm vi sinh cùng lúc chế phạm vi sinh thường được sử dụng sau khi xử lý hóa chất từ 2 đến 3 ngày.
Các yếu tố ảnh hưởng đến
môi trường nuôi thủy sản.
Thời tiết, khí hậu.
Thời tiết khí hậu khu vực nuôi ảnh hưởng đến mức nhiệt trung bình và biến động nhiệt độ theo các mùa trong năm của thị vật mỗi nhóm động vật thủy sản có khả năng sống sót sinh trưởng và sinh sản ở các khoản nhiệt độ khác nhau do đó đặc trưng thời tiết khí hậu từng vùng là cơ sở xác định đối tượng nôi phù hợp mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.
Ví dụ ở miền Bắc người nuôi thường thả giống thủy sản từ tháng 3 đến tháng 4 ở miền Nam có thể thả giống thủy sản quanh năm.
Nguồn nước
Nước nuôi thủy sản thường được cung cấp từ hệ thống kênh mương gần khu vực nuôi đặc biệt tự nhiên vùng nuôi ảnh hưởng đến trữ lượng và chất lượng của nguồn nước chất lượng nước ở kênh mương còn bị ảnh hưởng bởi các nguồn thải từ dân cư hoạt động trồng trọt chăn nuôi của vùng lân cận nguồn nước trong không chứa chất ô nhiễm và các chất chi tiêu môi trường phù hợp là yếu tố quyết định đến sự thành công của hoạt động nuôi thủy sản.
Ví dụ nguồn nước gần các khu vực dân cư đông đúc hoặc các vùng chăn nuôi tập trung thường có chất lượng kém không phù hợp cho nuôi thủy sản nước biển xa bờ thường sạch hơn so với ở khu vực ven bờ.
Thổ nhưỡng
Mọi vùng nuôi có đặc trưng thổ nhượng khác nhau (cát, séc, bùn) trong thị vật nước luôn tiếp xúc và có sự trao đổi vật chất với nền đáy mang đặc trưng thổ nhưỡng do đó tác động trực tiếp đến chất lượng môi trường nước.
Ví dụ ao nuôi xây dựng trên vùng đất phèn thường có môi trường nước với độ pH hàm lượng sắt Cao.