Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Sán lá - Coggle Diagram
Sán lá
Đặc điểm chung
(đọc slide)
Hình thái, cơ quan
Nơi ký sinh
Sán lá loài nhai lại
Sán lá gan FASCIOLA GIGANTICA
Ký sinh
KCCC:
trâu, bò, dê, cừu, thỏ, ngựa, hươu, nai,
người
KCTG:
ốc lymnaea
VTKS:
ống dẫn mật, túi dẫn mật
Vòng đời
Trứng:
đi vào ruột và thải qua phân; ở nhiệt độ thấp, trong vòng 10-12 ngày nở thành miracidium
Miracidium
sống tự do trong nước 24h
tìm và xâm nhập vào ốc lymnaea, phát triển thành sporocyst
Sporocyst
tiếp tục phát triển thành Rediae, mỗi sporocyst produce 5-8 Rediae
Rediae
phát triển thành Cercaria trong 7 tuần
Cercaria
rời khỏi ốc, ký sinh trên cây thủy sinh: rụng đuôi, tiết lớp bao phủ bảo vệ
trở thành metacercaria
có đuôi bơi trong nước
Metacercaria
KCCC ăn cây thủy sinh
Metacercaria non di hành qua ruột, sau 24h đi qua thành ruột, qua lớp phúc mạc đến gan
di hành qua gan trong 5-6 tuần để đến ống dẫn mật, thành dạng trưởng thành
Triệu chứng
Nguy hiểm: hôn mê, chết đột ngột
Cấp tính:
viêm gan
, xuất huyết, đau bụng
mãn tính:
vàng da
, gầy, thiếu máu,
phù thủng cổ và ngực
ống dẫn mật tăng sinh
Chẩn đoán
sán trưởng thành trong ống dẫn mật, túi mật
chưa trưởng thành trong ống dẫn mật nhỏ, nhu mô gan
tìm trứng: lắng gạn
ELISA
enzyme
sán chưa trưởng thành: GLDH tăng do mô gan hư hại
sán trưởng thành: GGT tăng do tổn hại tb biểu mô ống dẫn mật
Điều trị
Triclabendazole (chưa TT, TT)
Sán lá tuyến tụy EURYTREMA PANCREATICUM
Đặc điểm
KCTG 2: dế, châu chấu
KCCC: trâu bò dê cừu
KCTG 1: ốc Bradybaena và Cathaica
VTKS: ống dẫn tụy, tuyến tụy
Vòng đời
châu chấu, dế ăn C trong cỏ
Trâu bò ăn châu chấu, dế nhiễm Cercaria => lột xác thành MC => tới ống dẫn tụy, tuyến tụy biến đổi thành dạng trưởng thành (7 tuần) => sinh sản và trứng thải qua phân
S - C: tiếp tục
sinh sản vô tính
trong ốc => C bong ra và
bám vào cỏ
Trứng nhiễm trong phân => xâm nhập ốc => sporocyst - cercaria
Dịch tễ
trứng đề kháng cao với môi trường
sán trưởng thành sống ko quá 1 năm
Triệu chứng
tuyến tụy sưng, đỏ, thoái hóa và hoại tử
suy yếu, thiếu máu, gầy, tiêu chảy
Chẩn đoán
xét nghiệm phân tìm trứng
dựa vào dịch tễ, triệu chứng
Điều trị
Praziquantel
Ủ phân, diệt KCTG
Sán lá dạ cỏ PARAPHISTOMUM CERVI
Triệu chứng
Niêm mạc dạ cỏ bị viêm, xuất , tăng sinh
Nặng trên gia súc non
Tiêu chảy, táo bón, niêm mạc nhợt nhạt,
phù thủng
Vòng đời
miracidium:
bơi tự do trong nước, xâm nhập vào ốc Planorbis
Sporocyst, Rediae, Cercaria:
các giai đoạn phát triển trong ốc, Cercaria có đuôi bơi trong nước, rời khỏi ốc tới ký sinh trên cây thủy sinh phát triển thành Metacercaria
Trứng
nhiễm trong phân, 11-12 ngày phát triển thành miracidium
Metacercaria:
bị KCCC ăn, di hành qua ruột rồi quay trở lại dạ cỏ, bám lên thành dạ cỏ phát triển thành dạng trưởng thành, sinh sản
Đặc điểm
KCCC: trâu bò dê cừu
KCTG: ốc Planorbis
VTKS: dạ cỏ
Chẩn đoán
xét nghiệm phân tìm trứng
phân biệt trứng sán lá gan với sán lá dạ cỏ
Điều trị
Niclosamide
Oxyclozamide
Benzimidazole (al, tricla)
Sán lá ruột gia cầm ECHINOSTOMA REVOLUTUM
Đặc điểm
KCTG 1: ốc nước ngọt
KCTG 2: ốc nước ngọt, nòng nọc, ếch, nhái
KCCC:
gia cầm
, thủy cầm, heo và chó,
người
VTKS: manh tràng, trực tràng
Vòng đời
Các giai đoạn
Sporocyst, Rediae, Cercaria
cần 2-3 tuần để phát triển trong ốc
Cercaria
bơi tự do trong nước xâm nhập vào KCTG 2 phát triển thành
Metacercaria
, sau đó KCCC ăn KCTG 2
Miracidium
sống trong nước 8h, xâm nhập vào ốc Filopaludina
Metacercaria
ký sinh ở ruột già gia cầm và ruột non người, phát triển thành dạng trưởng thành, cần 1-3
Trứng ko phôi
nhiễm trong phân.
Trứng có phôi
trong nước. Trứng cần 9-15 ngày để phát triển và nở thành Miracidium
Triệu chứng
chậm lớn, lông xù, tách đàn
ruột non ruột già chứa sán
, sưng to, niêm mạc viêm, xuất huyết, chảy máu
Dịch tễ
ở đồng bằng
tỷ lệ nhiễm cao ở vịt ngỗng
Chẩn đoán
dựa vào triệu chứng
xét nghiệm phân tìm trứng
Phòng
ko ăn ốc, ếch, cá sống
Ủ phân diệt trứng
Kiểm soát KCTG
Trị:
praziquantel, benzimidazole (me, fen, al), niclosamide
Sán lá heo FASCIOLOPSIS BUSKI
Đặc điểm
KCTG: ốc nước ngọt Planorbis
VTKS: ruột
KCCC:
heo, người
Vòng đời
Các giai đoạn
Sporocyst, Rediae, Cercaria
cần 9-10 ngày để phát triển, phát triển thành Cercaria cần 4-7
Cercaria
bơi tự do trong nước, bám lên cây thủy, phát triển thành dạng
Metacercaria
Miracidium
sống 6-8h trong nước, xâm nhập vào ốc
KCCC ăn
Metacercaria
trên cây thủy sinh, vào tá tràng và phát triển thành dạng trưởng thành, sinh sản, thải qua phân
Trứng ko phôi
nhiễm trong phân,
trứng có phôi
trong nước, phát triển thành Miracidium ở 27-32 độ C, 14-15 ngày
Triệu chứng
tiết độc tố =>
nhiễm độc mãn tính
ruột sưng, viêm, xuất huyết,
dãn to
Tiêu chảy, xù lông, chậm lớn
Chẩn đoán
xét nghiệm phân tìm trứng
dựa vào triệu chứng
Phòng
ko cho heo ăn rau xanh
ủ phân
Trị:
praziquantel, albendazole