Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Bài 10: NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - THUỶ SẢN, BÀI 13 - Coggle Diagram
Bài 10: NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - THUỶ SẢN
I. VAI TRÒ
Là trụ đỡ của nền KT, cơ sở thực hiện CN hoá, HĐ hoá đất nước
Đảm bảo an ninh lương thực, tạo nguồn nguyên liệu vững chắc cho CN và thúc đẩy dịch vụ ptrien
Đa dạng hoá trong sx NN cho phép khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm, tạo nông sản hàng hoá và đáp ứng nhu cầu thị trường
Việc đẩy mạnh liên kết sx gắn với tiêu thụ sp, hình thành các sp chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu trong NN, ptrien du lịch NN, tạo cơ sở chuyển dịch cơ cấu KT ở nông thôn, từ đó thay đổi bộ mặt nông thôn và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
II. NÔNG NGHIỆP
Thế mạnh và hạn chế
Sự chuyển dịch cơ cấu
giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi & dịch vụ NN
Trong ngành trồng trọt: tăng tỉ trọng cây trồng có lợi thế so sánh và nhu cầu thị trường, thích ứng BĐKH (cây CN, lúa gạo CLC), cây trồng mới có triển vọng ưu tiên phát triển (dược liệu, cây cảnh, nấm)
Trong chăn nuôi: tăng tỉ trọng các ngành có tiềm năng & thị trường lớn (các sp ko qua giết mổ), tỉ trọng chăn nuôi lợn và gia súc được duy trì
Hình thức tổ chức sx NN theo hướng hàng hoá có sự phát triển nhanh
Các vùng sx NN hàng hoá tập trung, vùng sx chuyên canh quy mô lớn, áp dụng tiêu chuẩn kĩ thuật sx bền vững được mở rộng và phát triển
Nhiều hình thức sản xuất NN mới được hình thành (NN xanh, NN hữu cơ)
Tình hình phát triển & phân bố
3.1 Ngành trồng trọt
Ngành sx chính trong NN, GTSX ko ngừng tăng, chiếm 60,8% GTSX NN của cả nước
Cơ cấu đa dạng: cây lâu năm, hằng năm và các loại cây trồng khác
Áp dụng thành tựu KHCN
a. Sản xuất lương thực
Lúa là cây trồng chính, chiếm 88,9% trong tổng diện tích trồng cây lương thực có hạt
S trồng lúa nước có xu hướng giảm, năng suất và sản lượng tăng
Sử dụng giống lúa mới cao sản, CLC
Áp dụng tiến bộ KHKT trong canh tác
VN là nước xuất khẩu lúa gạo hàng đầu TG, các vùng chuyên canh lương thực quan trọng là ĐBCSL & ĐBSH
ĐBSCL là vùng sx và sk gạo trọng điểm nước ta
b. Sản xuất cây rau đậu
Diện tích tăng nhanh do nhu cầu thị trường ngày càng lớn
Phân bố ở các địa phương khắp cả nước. Lâm Đồng là tỉnh trồng rau lớn nhất
c. Sản xuất cây CN & cây ăn quả
Các cây CN chủ yếu: Cây CN nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu), và các cây CN có nguồn gốc cận nhiệt (chè, hồi, quế)
S cây CN lâu năm chiếm 80% S cây CN cả nước
VN là nước xk hàng đầu TG về các sp cây CN lâu năm: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, chè.
Trên cả nước hình thành một số vùng chuyên canh cây CN lâu năm: cà phê, tiêu ở TN & ĐNB, cao su, điều ở DNB, TN và chè ở TDMNBB & TN
Cây CN hằng năm: mía, lạc, đậu tương
Mía trồng nhiều ở ĐBSCL, BTB&DHMT
Lạc trồng nhiều ở BTB & 1 phần TN, ĐNB
Đậu tương trồng nhiều ở TDMNBB & ĐNB
Các cây trồng khác S ko đáng kể và có xu hướng thu hẹp dần
Cây ăn quả phát triển mạnh (chuối, xoài, vải, chôm chôm...), vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, tiếp đến là TDMNBB, ĐNB
III. LÂM NGHIỆP
Thế mạnh & hạn chế
S rừng là 14,7 triệu ha, độ che phủ rừng đạt 42% S tự nhiên
Vùng có S lớn nhất là BTB&DHMT, tiếp đến là TDMNBB, TN và thấp nhất là ĐBSCL
3/4 S là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, thuận lợi cho công tác bảo vệ và trồng rừng
KH NĐÂGM với nền nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, thuận lợi cho việc trồng và tái sinh hệ sinh thái rừng, tạo nên hệ sinh thái đa dạng. Trong rừng có các loại gỗ quý nhiệt đới, lâm sản và các chim thú quý
KHCN gắn với lâm nghiệp hoàn thiện
Chính sách giao đất, giao rừng, trồng và bảo vệ rừng, đóng cửa rừng tự nhiên, thu hút đầu tư xanh hoàn thiện và ban hành kịp thời, góp phần bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên và có ý nghĩa quan trọng trong phát triển rừng
Người dân có kinh nghiệm nghề rừng, nhu cầu sp lâm nghiệp ngày càng lớn
Sự ptrien của các ngành KT khác là đk cần thiết cho công tác bảo vệ rừng. Du lịch trải nghiệm tại các vườn QG, khu dự trữ sinh quyển tự TG góp phần giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho du khách
Tuy nhiên, chất lượng rừng còn thấp, biến đổi KH gây khó khăn cho việc ptrien lâm nghiệp. Lực lượng quản lí rừng còn ít, máy móc, thiết bị trong khai thác, chế biến chậm cải tiến, ảnh hưởng đến hiệu quả ngành lâm nghiệp
Tình hình phát triển và phân bố
GTSX 3%
Ứng dụng KHCN vào trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác và chế biến lâm sản ngày càng phổ biến
Hoạt động lâm nghiệp gồm: lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng), khai thác, chế biến gỗ & lâm sản
a. Lâm sinh
S rừng trồng tăng liên tục, bình quân mỗi năm tăng 260 nghìn ha (2010-2021)
Rừng trồng chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa, dược liệu và lâm sản quý
S rừng trồng lớn nhất: TDMNBB, BTB&DHMT, TN
Hoạt động khoanh nuôi, bảo vệ rừng được chú trọng (giao khoán rừng, trồng rừng khảo nghiệm, khuyến lâm, phát triển các mô hình trồng dược liệu, nấm... ứng dụng KH-CN trong quản lí, chăm sóc rừng) nên góp phần làm tăng S và tạo hệ sinh thái rừng bền vững
BÀI 13
II.
1.
a.
b.
2.