Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN - Coggle Diagram
MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
Các yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản
Yêu cầu về thủy lí
a. Nhiệt độ nước
Mỗi loài thủy sản yêu cầu mức nhiệt phù hợp khác nhau, nhiệt độ nằm ngoài khoảng phù hợp sẽ làm giảm sinh trưởng của chúng.
Để xác định nhiệt độ nước, người ta sử dụng nhiệt kế thủy ngân hoặc các máy đo nhiệt độ điện tử.
b. Độ trong và màu nước
Chủ yếu do các loài vi tảo có trong nước quyết định.
Màu nước phù hợp cho ao nuôi cá nước ngọt là màu xanh lục nhạt (xanh nõn chuối). Độ trong phù hợp là từ 20 --> 30cm.
Màu nước phù hợp cho ao nuôi tôm là màu vàng nâu (màu nước trà). Độ trong phù hợp là từ 30 --> 45cm.
Yêu cầu về thủy hóa
a. Hàm lượng oxygen hòa tan
Sử dụng phân tử khí oxygen hoà tan trong nước để hô hấp.
Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước được thể hiện bằng số miligram oxygen có trong một lít nước (mg/L).
Oxygen cung cấp cho thuỷ vực từ 2 nguồn chính:
Khuếch tán từ không khí
Quang hợp của thực vật thuỷ sinh
Hàm lượng oxygen hoà tan lớn hơn 5 mg/L phù hợp cho hầu hết các loài động vật thuỷ sản sinh trưởng
Hàm lượng oxygen hòa tan giảm thấp (dưới 3 mg/L) sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng và tỉ lệ sống của động vật thuỷ sản.
Trong thuỷ vực, hàm lượng oxygen thường thấp vào ban đêm đến rạng sáng, cao hơn vào ban ngày, khi trời có nắng và ở thuỷ vực có nhiều thực vật phù du phát triển.
b. Độ pH
Giá trị pH của nước thuỷ vực thay đổi theo chu kì ngày – đêm.
Khoảng pH phù hợp cho các loài động vật thuỷ sản sinh trưởng từ 6,5 đến 8,5
Để đo pH nước, người ta có thể sử dụng máy đo pH điện tử, giấy quỳ tím hoặc các bộ KIT đo nhanh theo phương pháp so màu.
c. Hàm lượng aminonia
Trong thuỷ vực, khí ammonia có nguồn gốc từ chất thải, chất bài tiết của động vật thuỷ sản và từ quá trình phân huỷ các chất thải hữu cơ chứa nitrogen.
Để động vật thuỷ sản sinh trưởng tốt, hàm lượng ammonia nên được duy trì ở mức dưới 0,1 mg/L.
Xác định hàm lượng ammonia trong nước:
Dùng máy đo điện tử
Các bộ KIT so màu
Phân tích chuẩn độ trong phòng thí nghiệm.
d. Độ mặn
Độ mặn trong nước đề cập đến tổng hàm lượng các ion có trong nước, trong đó, thành phần muối NaCl chiếm chủ yếu
Thể hiện bằng số gram của chất tan có trong 1 kilogram dung dịch, đơn vị phần nghìn (%).
Căn cứ vào độ mặn của nước:
nước ngọt (khoảng 0,01 – 0,5 %%);
nước lợ (khoảng 0,5 – 30 %%);
nước mặn (khoảng 30 – 40 %%)
nước rất mặn (trên 40 %%).
Để đo độ mặn, ngta sd khúc xạ kế, tỉ trọng kế hoặc các thiết bị đo điện tử
Yêu cầu về thủy sinh vật
a. TV thủy sinh
Trong các thuỷ vực, thực vật phù du (các loài vi tảo) là nhóm thực vật thuỷ sinh chiếm ưu thế.
Ngoài ra, có các nhóm thực vật thuỷ sinh khác như bèo, rong rêu hoặc thực vật thuỷ sinh bậc cao.
Hệ thực vật phù du: điều hoà môi trường nuôi, thông qua việc tạo ra oxygen hoà tan, đồng thời hấp thụ ammonia, carbon dioxide trong nước.
Mật độ thực vật phù du: xác định gián tiếp thông qua màu sắc và độ trong của nước.
b. ĐV thủy sinh
Các nhóm động vật phù du kích cỡ nhỏ, sống trôi nổi trong nước như luận trùng (rotifera), copepoda, cladocera,... tồn tại tự nhiên trong thuỷ vực, chúng sử dụng tảo và các loại mùn bã hữu cơ trong nước làm thức ăn.
Trong thuỷ vực cũng có các nhóm động vật đáy như các loài thân mềm, giun đốt và chân khớp,...
Động vật phù du và động vật đáy là thức ăn tự nhiên thiết yếu cho tôm, cá, đặc biệt là giai đoạn cá bột, ấu trùng.
Mật độ động vật phù du và động vật đáy cần được duy trì ở mức vừa phải thông qua quản lí được độ trong, màu nước phù hợp.
c. Vi sinh vật
Trong môi trường ao nuôi luôn tồn tại đồng thời vi sinh vật có lợi và vi sinh vật có hại cho vật nuôi.
Một số nhóm vi sinh vật có lợi như Bacillus, Lactobacillus, Rhodobacteria, Nitrosomonas, Nitrobacter,... giúp phân huỷ chất hữu cơ và chất độc trong nước và bùn đáy.
Nhóm vi sinh vật gây hại trong nước bao gồm nhóm gây bệnh cho vật nuôi như Vibrio, Pseudomonas, Aeromonas, Flavobacterium,... hoặc nhóm sản sinh khí độc trong nước như Desulfovibrio, Methanoarcina,...
Mật độ vi sinh vật trong nước thường tăng cao khi môi trường tích luỹ nhiều chất hữu cơ.
Để đánh giá mức độ phát triển của vi sinh vật trong nước, người ta dựa trên mật độ vi khuẩn tổng số đối với thuỷ vực nước ngọt và mật độ vi khuẩn Vibrio đối với thuỷ vực nước lợ, mặn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản
Thời tiết, khí hậu
Thời tiết, khí hậu khu vực nuôi ảnh hưởng đến mức nhiệt trung bình và biến động nhiệt độ theo các mùa trong năm của thuỷ vực.
Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở các khoảng nhiệt độ khác nhau.
Là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.
Nguồn nước
Nước nuôi thuỷ sản thường được cung cấp từ hệ thống kênh, mương gần khu vực nuôi. - Trữ lượng và chất lượng của nguồn nước chịu ảnh hưởng từ:
Đặc điểm tự nhiên vùng nuôi.
Các nguồn thải từ dân cư, hoạt động trồng trọt, chăn nuôi của vùng lân cận.
Thổ nhưỡng
Quyết định đến sự thành công của hoạt động nuôi thuỷ sản.
Ảnh hưởng từ quá trình vận hành hệ thống nước
a. Lượng chất thải từ thức ăn
Thức ăn thừa và bị tan rã
Phân của đv nuôi
Chất bài tiết của đv nuôi
b. Quản lí chất thải
Chất thải trong nước và nền đáy:
chất thải hữu cơ từ thức ăn thừa, phân, chất bài tiết từ vật nuôi
chất thải vô cơ như ammonia và các khí độc khác.
Tác động xấu đến chất lượng nước, gây stress cho các đối tượng nuôi hoặc gây độc trực tiếp và làm chết thuỷ sản.
Sử dụng các công nghệ xử lí môi trường như công nghệ lọc sinh học, công nghệ biofloc,...
Trong một số hình thức nuôi, chất thải được xử lí một cách tự nhiên, chất lượng môi trường nước luôn được duy trì tốt.
QUẢN LÍ MT NUÔI THỦY SẢN
Vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản
Giảm được sự xâm nhập của chất độc và chất ô nhiễm vào hệ thống nuôi.
Đảm bảo được các thông số môi trường nuôi trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi, đưa ra được các biện pháp xử lí kịp thời khi chất lượng nước suy giảm, giúp vật nuôi sinh trưởng tốt và duy trì tỉ lệ sống cao trong suốt quá trình nuôi.
Giảm thiểu tác động của nước thải và chất thải từ hệ thống nuôi lên môi trường tự nhiên.
Các biện pháp quản lí môi trường ao nuôi thủy sản
Quản lí nguồn nước trước khi nuôi
Nguồn nước cấp cho ao nuôi
phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của môi trường nuôi thuỷ sản: đảm bảo nguồn nước đạt yêu cầu và phù hợp cho từng đối tượng nuôi.
phải chủ động: đảm bảo nguồn nước luôn đầy đủ và chủ động cho hệ thống nuôi trong suốt quá trình nuôi.
Dự trữ nguồn nước
Có ao chứa có diện tích tối thiểu khoảng 10 % tổng diện tích ao
Cao trình đáy ao chứa nên cao hơn cao trình ao nuôi từ 0,3 m đến 0,5 m, nhằm giảm chi phí bơm nước.
Đường nước cấp từ ao chứa vào các ao nuôi được tách biệt khỏi đường xả nước thải từ các ao nuôi ra ngoài.
Quản lí nước sau khi nuôi
Thu gom để xử lí, không thải trực tiếp ra môi trường ngoài để tránh lây lan mầm bệnh và ô nhiễm môi trường tự nhiên.
Thu gom và dẫn về các ao, mương lắng thải trong trại nuôi để xử lí trước khi thải ra ngoài hoặc tái sử dụng cho vụ nuôi sau
Quản lí chất lượng nước trong khi nuôi
Quản lí độ trong và màu nước
Khi màu nước quá đậm, độ trong quá thấp cần tiến hành siphon loại bỏ phân thảy, thức ăn thừa ra khỏi ao nuôi
Quản lí nhiệt độ
Để giảm thiểu biến động nhiệt độ cần di truyền mực nước ao nuôi phù hợp sử dụng lưới che nắng cho ao nuôi vào những ngày trời nắng rất đã giảm cường độ ánh sáng chiếu xuống mặt ao
Quản lí các yếu tố thủy hóa
Quản lí hàm lượng oxygen hòa tan
Quản lí tốt mật độ tảo trong ao thông qua quản lí độ trong và màu nước
Sd sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuyếch tán oxygen vào nước
Sd hóa chất tăng oxygen
Quản lí pH
1/sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hòa h+ trong nước
2/tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuyết toán CO2 ra ngoài không khí
3/quản lý tốt độ trong và mật độ tạo để giảm biến động PH trong nước
Quản lí chất hữu cơ và khí độc
Nuôi với mật độ phù hợp
Sd các loại thức ăn có kích cỡ phù hợp
Sd chế phẩm sinh học
Quản lí độ mặn
1/khi độ mặn quá cao tiến hành thay nước hoặc bổ sung Nước ngọt để giảm độ mặn từ từ cho ao
2/độ mặn ao nuôi thường giảm thấp khi trời mưa lớn khi đó cần tháo bớt nước trên tầng mặt để tránh họa độ mặn và phân tầng mặt nước ao nuôi
Quản lí yếu tố thủy sinh
Các yếu tố thủy sinh thường được quản lý gián tiếp thông qua việc quản lý độ trong màu nước và chất thải hữu cơ trong nước
Xử Lí Môi Trường Nuôi Thủy Sản
Xử lí môi trường nước trước và sau nuôi thủy sản
Xử lí nước trước khi nuôi thủy sản
Nạo vét, bón vôi và phơi đáy
Lấy nước vào hệ thống nuôi quá túi lọc
Khử trùng nước bằng hóa chất ( chlorine,..)
Sử dụng chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh có lợi sau khi khử trùng nước từ 2 đến 3 ngày
Xử lý nước sau khi nuôi thủy sản
Xủ lí nước thải
Sd ao lắng
Nước tưới cây trồng
Xử lí chất thải rắn
Nạo vét và đưa đến các vùng trồng cây NN đế bón cho cây hoặc ủ xong ủ để tạo phân vi sinh
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc
Trong quá trình nuôi thủy sản,công nghệ sinh học đã được ứng dụng bằng cách sử dụng các chủng vi sinh vật có tác dụng phân giải khí độc teong nước và nền đáy như NH3 và H2S
CN sinh học đã áp dụng để chọn lọc và phân lập được các chủng vi khuẩn có khả năng xử lí MT tốt
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí vi sinh vật gây hại
Vi sinh vật gây hại trong hệ thống nuôi chủ yếu là các nhóm vi khuẩn gây bệnh cho vật nuôi.
Việc bổ sung các nhóm vi sinh vật có lợi vào hệ thống nuôi ngoài tác dụng xử lí làm sạch môi trường thì sự tăng sinh của chúng sẽ lấn át và cạnh tranh với các nhóm vi khuẩn gây bệnh, ức chế khả năng phát triển mầm bệnh.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ
Vi sinh vật dị dưỡng có khả năng phân huỷ chất hữu cơ để tạo chất dinh dưỡng sử dụng trong quá trình tăng sinh khối của chúng.
Vi sinh vật dị dưỡng được nghiên cứu và đưa vào các sản phẩm xử lí môi trường (chế phẩm sinh học) để định kì bổ sung vào ao, bể nuôi hoặc được kết hợp trong các công nghệ xử lí môi trường nuôi hiện đại, đặc biệt là công nghệ biofloc.
Ngoài ra, một số loại enzyme phân huỷ cũng được tổng hợp để bổ sung vào chế phẩm sinh học, nhằm hỗ trợ và tăng cường quá trình phân huỷ chất hữu cơ.