Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
21 mục tiêu học tập suốt đời của UNESCO (LifeLong Learning - LLL) - Coggle…
21 mục tiêu học tập suốt đời của UNESCO
(LifeLong Learning - LLL)
I. tổng quan đề tài
2. Lý do chọn đề tài
a, Nguồn gốc sâu xa
LLL được đưa vào chính sách giáo dục Việt Nam từ năm 1993, khi Nghị quyết Trung ương của ĐCS Việt Nam yêu cầu
"thực hiện giáo dục thường xuyên cho mọi người, và xác định rằng LLL là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân"
Năm 1998, LLL được thể chế hóa trong Luật Giáo dục, trong đó giáo dục không chính quy nhằm giúp người dân phát triển nhân cách, mở rộng hiểu biết, và nâng cao chất lượng cuộc sống, khả năng làm việc và thích ứng xã hội.
Kế hoạch thực hiện và xây dựng được quy định trong Chiến lược Phát triển Giáo dục 2001-2010 & 2012-2020, mục tiêu
"xây dựng một xã hội học tập, tạo điều kiện cho mọi người ở mọi độ tuổi và trình độ theo đuổi học tập suốt đời".
b, Lợi ích của LLL
Cải thiện nhận thức
: LLL có liên quan đến các lợi ích về nhận thức như cải thiện trí nhớ, khả năng giải quyết vấn đề và chức năng nhận thức tổng thể.
Sự phát triển và thỏa mãn cá nhân
: Nó góp phần vào sự phát triển cá nhân, sự hài lòng và thỏa mãn. Người học cảm nhận sự thay đổi cá nhân, tăng sự tự tin và cải thiện sức khỏe nhờ tham gia vào các hoạt động học tập suốt đời.
Khả năng thích ứng, phục hồi:
Các chiến lược đối phó và khả năng phục hồi cao hơn ở người lớn, cho phép họ điều hướng những chuyển đổi và thử thách trong cuộc sống.
c, Tầm quan trọng của LLL với GDNL ở Việt Nam
LLL (Lifelong Learning) là quá trình tiếp thu và cập nhật kỹ năng, kiến thức, cùng sở thích suốt đời, từ mẫu giáo đến sau khi nghỉ hưu, nhằm phát triển năng lực thích ứng với xã hội tri thức.
Thế giới đang thay đổi với tốc độ rất nhanh, nếu ngừng học hỏi và phát triển; chúng ta sẽ sớm bị bỏ lại phía sau. Đây là thách thức nhưng đồng thời là nhu cầu thiết yếu của xã hội.
d, Lý do nhóm lựa chọn
Học tập ngày nay không còn giới hạn ở tuổi tác và giáo dục chính quy mà trở thành hoạt động suốt đời, len lỏi vào mọi khía cạnh cuộc sống. Người học có thể học bất cứ điều gì họ muốn để cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng, thích ứng với thay đổi ở hiện tại.
Sự tự chủ của người học là nền tảng của văn hóa học tập suốt đời này. Học cách học đã trở thành một năng lực cơ bản, cũng như quản lý hành trình học tập của bản thân và tạo ra tiểu sử học tập cá nhân. Hiểu mọi cấp độ học tập theo hướng lấy người học làm trung tâm là một sự thay đổi quan trọng trong việc tư duy và lập kế hoạch theo nhu cầu
1. Tên đề tài
II, Học tập suốt đời (Lifelong Learning - LLL)
1. Khái niệm & vai trò của LLL
a, Khái niệm
quá trình không ngừng tích lũy và phát triển kiến thức, kỹ năng và năng lực trong suốt cuộc đời, vượt ra ngoài giới hạn của giáo dục chính quy trong nhà trường.
diễn ra dưới nhiều hình thức như tự học, học nghề, các khóa học ngắn hạn, trải nghiệm công việc, v.v
b, Vai trò của LLL
Công nghệ thay đổi nhanh chóng:
Trong thời đại số, công nghệ mới không ngừng phát triển. Để không bị bỏ lại phía sau, mỗi người cần học cách tiếp cận và sử dụng công nghệ trong công việc & cuộc sống thường ngày
Thay đổi yêu cầu công việc:
Công việc truyền thống đang biến mất, nhiều công việc mới ra đời, yêu cầu sự khác biệt.
Cá nhân cập nhật kỹ năng để duy trì sự linh hoạt và cạnh tranh trên thị trường lao động ( học kỹ năng chuyên môn và phát triển tư duy sáng tạo, quản lý thay đổi)
Phát triển cá nhân toàn diện:
phát triển sự nghiệp & cải thiện tư duy, cảm xúc, kỹ năng sống.
tăng sự tự tin, kỹ năng giao tiếp và quản lý cảm xúc => cải thiện chất lượng cuộc sống.
Xã hội tri thức
:
Thế giới ngày càng kết nối hơn, truy cập thông tin, học tập không còn giới hạn ở lớp học truyền thống.
khai thác tối đa tài nguyên trên mạng, nhằm phát triển bản thân trong một xã hội nơi kiến thức và kỹ năng là then chốt.
Thúc đẩy sáng tạo, đổi mới
Học tập liên tục giúp mỗi người duy trì tinh thần tò mò, không ngừng tìm hiểu và khám phá. Đó là chìa khóa của sự đổi mới, đặc biệt trong các lĩnh vực yêu cầu sự sáng tạo như công nghệ, giáo dục và kinh doanh
2. Vai trò của UNESCO
Giáo dục là ưu tiên hàng đầu của UNESCO, là quyền cơ bản của con người và là nền tảng cho hòa bình và phát triển bền vững.
Mục tiêu 4 trụ cột nhằm
“đảm bảo giáo dục chất lượng toàn diện và công bằng và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người”
.
Khi xây dựng chiến lược mới để phát triển giáo dục, UNESCO đã thể hiện rõ hệ thống quan điểm khoa học, tiến bộ, khẳng định đóng góp có ý nghĩa tích cực của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội (năm 1972)
3, Tổng quan về 21 mục tiêu LLL của UNESCO
1. Phân loại
1.1, Phát triển cá nhân
Nâng cao ý thức bản thân
Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề
Cải thiện kỹ năng giao tiếp
Thúc đầy tư duy sáng tạo
1.2, Phát triển xã hội
Thúc đẩy hòa bình và hiểu biết về quốc tế
Xây dựng công dân có trách nhiệm
Khuyến khích sự tham gia vào cộng đồng
Kỹ năng lãnh đạo
Cải thiện sự hiểu biết văn hóa và xã hội:
1.3 Phát triển nghề nghiệp và kinh tế
Kỹ năng làm việc
Khuyến khích tư duy doanh nhân
Thích nghi với thay đổi công nghệ
Tăng cường kỹ năng quản lý tài chính
Cạnh tranh trên thị trường lao động
1.4 Phát triển bền vững & Bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường
giáo dục về biến đổi khí hậu
giáo dục về tài nguyên thiên nhiên
1.5 Sức khỏe & An sinh cá nhân
Nhận thức về sức khỏe
Học tập an toàn cá nhân & cộng đồng
Quản lý cảm xúc, sự căng thẳng
Khuyến khích lối sống lành mạnh
2. Tác động của Công nghệ đến LLL
Tăng cơ hội học tập trực tuyến:
Học tập trên Web/ Internet, và học tập điện tử được các học viên trong lĩnh vực này sử dụng thay thế cho nhau. Nhu cầu lớn về giáo dục & đào tạo cần có thị trường người học rộng lớn, đa dạng. Qua đó, mở rộng phạm vi đào tạo và tiếp cận nhiều đối tượng tiềm năng thông qua học trực tuyến.
Cung cấp "cơ hội thứ hai" và mở rộng khả năng học tập
: LLL còn mang đến "cơ hội thứ hai" để cập nhật các kỹ năng cơ bản và cũng mang đến cơ hội học tập ở cấp độ nâng cao hơn. Điều này yêu cầu hệ thống giáo dục trở nên mở và linh hoạt hơn, phù hợp với nhu cầu của người học.
LLL là nguyên tắc hướng dẫn cho mọi bối cảnh học tập:
Hướng tới các kỹ năng cơ bản như đọc viết, kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, kỹ năng ICT, tự học. Và thường được cung cấp cho người đang đi làm, trong các doanh nghiệp lớn.
LLL là chiến lược học tập suốt đời:
LLL bao gồm các chiến lược để tạo cơ hội học tập trong suốt cuộc đời, nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân và cộng đồng. Nó giúp cá nhân trở nên có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, tham gia tích cực vào mọi cấp độ trong xã hội.
Cộng đồng học tập số và mô hình học tập mới:
mô hình đại học ảo, liên hiệp giáo dục số tạo điều kiện chia sẻ tài nguyên học tập, nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục và mở rộng thị trường giáo dục.
III. Mối liên hệ của 21 mục tiêu với các lĩnh vực giáo dục
1. Với GD chính quy
Nâng cao phát triển của người học
Trong môi trường học tập chính quy, các mục tiêu tạo điều kiện để người học củng cố các kiến thức, kỹ năng cơ bản. Đồng thời là điều kiện để người học sáng tạo và tự nhận thức.
Liên kết lý thuyết và thực hành.
Các chương trình dạy học ứng dụng và tích hợp hoạt động trải nghiệm
XD kỹ năng xã hội
Chương trình học hướng dẫn, xây dựng cho người học cách tôn trọng sự đa dạng và hòa nhập của xã hội.
Tiền đề cho LLL & định hướng cá nhân
GD chính quy là định hướng tự học, xây dựng thói quen HT liên tục
Người học khẳng định mình = xây dựng ước mơ, trách nhiệm với xã hội
2. Với GD không chính quy
Nâng cao kiến thức ngoài trường học:
Bao gồm các khóa học ngắn hạn, hội thảo, CTĐT cộng đồng, các hoạt động thực tế rèn luyện kỹ năng, định hướng nghề nghiệp, v.v
Tiếp cận đối tượng đặc biệt
: Những người không có điều kiện tham gia lớp học chính quy
Thúc đẩy học tập suốt đời :
Linh hoạt, dễ tiếp cận cho mọi đối tượng, lứa tuổi. Nhằm cải thiện kỹ năng tự học, thích ứng với thay đổi, duy trì tinh thần LLL.
PT kỹ năng cộng đồng:
Qua các hoạt động nhóm, giao lưu văn hoá, CT cộng đồng=> rèn luyện kỹ năng, tôn trọng khác biệt, giải quyết xung đột.
giúp người học nhận ra giá trị bản thân, nuôi dưỡng sáng tạo & sự tự tin.
IV. Các yếu tố ảnh hưởng đến LLL
1. Chất lượng giáo dục:
Thay đổi tư duy
: Cần sự khác biệt, lấy người học làm trung tâm thay vì là người dạy.
.
Không còn cứng nhắc
: Thay thế cách giảng dạy theo khuôn mẫu& bài học cố định, cần sự linh hoạt & phù hợp, kích thích sự sáng tạo của người học
2. Cá nhân hóa học tập
Học tập mọi lúc, mọi nơi dựa trên sự đa dạng về nguồn học, địa điểm & ngày càng phổ biến và được công nhận rộng rãi.
3. Năng lực số
:
Công nghệ nhất là AI, đang thay đổi bản chất nhận thức, cách thức học tập, và làm việc. Công nghệ định hình giáo dục từ thiết kế, phân phối, đánh giá đến quản lý, đồng thời đổi mới cách xây dựng nhóm và sử dụng nội dung do cộng đồng phát triển.
V. Thách thức & giải pháp
1. Thách thức
Khung pháp lý chưa hoàn thiện
Phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ
Trở ngại về nguồn lực, tài chính
Chất lượng giáo dục hiện tại chưa đáp ứng nhu cầu
giải pháp
VI. Kết luận
Ý nghĩa ngắn hạn:
LLL có 5 lợi ích chính: giữ cho trí óc sắc bén, cải thiện trí nhớ và sự tự tin; phát triển khả năng giao tiếp; nâng cao sự tự tin vào bản thân và khả năng chia sẻ thông tin; cải thiện kỹ năng hiện có; tạo cơ hội học kỹ năng mới và thăng tiến sự nghiệp, cải thiện giao tiếp. Trong học tập sử dụng KN đọc-nghe-viết & 1 số KN cần thiết để tương tác.
Ý nghĩa dài hạn:
Tạo văn hóa LLL trong xã hội, thực hiện qua hình thành uy tín, truyền động lực LLL để mọi người cùng tham gia.
Cơ hội thích ứng với thay đổi, bắt kịp với xu hướng xã hội, thay đổi trong công nghệ, tài chính,v.v; cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp & làm phong phú thêm cuộc sống