Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
QUÁ MẪN, Note:
IgE (người canh cửa): vai trò tạo ra nhiều "đột phá…
QUÁ MẪN
ĐỊNH NGHĨA:
Đáp ứng miễn dịch
<bản chất>:
- Là phản ứng chống lại chất lạ và bảo vệ cơ thể
- Có sự tương tác: thành phần ĐUMD (KT, LymT) vs KN
=> Gây ra tổn thương, bệnh cho cơ thể (RL, tổn thương tổ chức, PU quá mẫn)
PHÂN LOẠI
<Dựa trên biểu hiện quá mẫn
, bản chất thành phần DUMD>
TypI: quá mẫn tức khắc
(Phản vệ, dị ứng)
TN Richet, Portie:
- Use độc tố hải quỳ (dưới liều gây độc) tiêm cho chó
- Sau 10d, tiêm lại -> chó khó thở, nôn mửa, vật vã, chết
=> Phản vệ
Đặc điểm:
- Xr ngay lập tức sau tiêm lại KN/ tái tx dị nguyên (vài phút), kéo dài (khoảng 30p)
- Kcach giữa 2 lần tối thiểu: 4d
Thành phần DUMD:
- IgE: có nhiều ở cơ địa dị ứng, IgE bám trên bề mặt tb mast, bc ái kiềm nhờ thụ thể Fc (FcεRI).
- Tb Mast (dưới niêm mạc hh, tieu hoa), bc ái kiềm (máu ngoại vi)
Cơ chế:
- KN +IgE -> tạo cầu nối (lk chéo) giữa các IgE với nhau
-> truyền tín hiệu vào trong tb (= thoát bọng, tiết PAF, PGD2, LTC4, cytokin, enzyme) -> thoát bọng bị vỡ khi ra khỏi tb, gp histamin,.. -> tăng co cơ trơn, tăng tiết dịch, tăng tính thấm thành mạch, thoát huyết tương..
- histamin + (PAF, PGD2, LTC4) -> thoát mạch, co thắt PQ, tăng nhu động ruột: thoát mạch
- Cytokin (TNF) + (PAF, PGD2, LTC4) -> pu viêm
- Enzyme (trypase) -> tái tạo mô
VD: (03)
- Khi dùng penicillin: với KN (a. penicillanic) -> Sốc PV (trụy mạch ,hha, tử vong), StevensJohnson (hồng ban đa dạng, viêm hốc tự nhiên), Lyell (hồng ban nốt phỏng, hoại tử thượng bì), phát ban.
- Hen phế quản: với KN (phấn, bụi, lông, bọ nhà), TGHH gây co thắt, tăng tiết dịch, viêm đường hô hấp, thâm nhiễm tb -> tắc nghẽn đường thở
- Chết trong nôi: với KN là (peptid sữa bò), gặp ở trẻ ngủ sau uống sữa bò -> ợ lên, tràn vào khí quản -> co thắt phế quản -> tắc thở
TypII: quá mẫn tan tế bào bởi KT,KN
Ví dụ: (05)
- Tai biến do truyền nhầm nhóm máu ABO: KT sẵn có IgM + bổ thể -> vỡ HC người cho
- Tan huyết trẻ sơ sinh, sẩy thai do khác nhóm máu ABO mẹ-con: KN (mẹ máu O, con máu A), KT (IgG)
- Tan huyết trẻ sơ sinh, sảy thai do xung đột Rh mẹ-con: KN (mẹ Rh-, con Rh+), KT (IgG)
- Vỡ hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu: KT (tự KT trong bệnh tm tán huyết tự miễn, giảm BC tự miễn, giảm TC tự miễn)
- Thải loại tối cấp ghép thận: KT (KT-K-HLA sẵn có) -> thận từ màu hồng sang màu tím mận chín, mất trương lực (mềm xìu)
Cơ chế:
- KT + KN (tb lạ) -> Phức hợp KT-KN -> hoạt hóa bổ thể (con đường cổ điển) -> tạo enzyme (phá vỡ màng tb lạ) -> thành phần bên trong thoát ra (ion, protein như Hb...) -> rl cân bằng nội môi
- C5a: gây viêm
- C5bC6C7C8polyC9: phức hợp tấn công màng -> tan tb
Đặc điểm:
- KN: tb lạ (hồng cầu khác nhóm máu)
- KT: IgM (KT ABO), IgG (KT Rh)
- Bổ thể: hoạt hóa theo con đường cổ điển
TypIII
(quá mẫn do PHMD, hay bệnh PHMD)
Cơ chế
- PHMD tuần hoàn -> lắng đọng tại kẽ giữa tb nội mô và màng đáy (mao mạch cầu thận) -> 3 hiện tượng
- Hoạt hóa bổ thể (C3a, C5a) -> tb mast, BCUK gp histamin, PGD2, LTC4 -> tăng tính thấm thành mạch (thoát BC, huyết tương)
- Thu hút BCTT tập trung, tiết enzyme dọn PHMD -> mô tại đó tổn thương
- Hoạt hóa hệ đông máu: huyết khối -> tắc mạch, hoại tử mô
==> tạo ra bệnh PHMD
Ví dụ (04)
- Arthus: loét hoại tử mô tại nơi tiêm 1 lượng lớn KN
- Bệnh huyết thanh: sau vài ngày tiêm HT dị loại lượng lớn điều trị UV, BH, rắn cắn -> viêm khớp, phát ban, viêm cầu thận
- VCT sau SR ác tính, sau đtri lỵ (HC Reiter): sau đtri thì SR,Lỵ gp 1 lượng lớn KN
- VCT sau nhiễm LC da, họng: bệnh thường gặp nhất ở TE, người trẻ: Liên cầu gp lượng lớn KN -> tổn thương màng tim, van tim, khớp.
PHMD= KT (IgG, IgM, IgA) + KN (protein hòa tan)
Kích thước PHMD= tỷ lệ KN/KT
- Lớn: KN/KT=1 -> bị ĐTB nuốt, tiêu hủy
- Nhỏ: KN/KT>1 -> thoát khỏi ĐTB, tồn tại và lưu hành trong máu
-
Typ IV: quá mẫn muộn
Xr muộn sau tái tx dị nguyên (6-24h) , KD (nhiều giờ)
ĐUMD qua trung gian tb có 2 kiểu:
- TCD4 thông qua Lymphokine: tác động lên c/n nuốt, giết của ĐTB
- TCD8 (T gây độc): trực tiếp giết tb đích (tan tb)
VD: (03)
- Tổn thương loét/sẹo do pu Tuberculin: TCD4 + Tuberculin -> tiết ra lymphokin gây thu hút, giữ chân ĐTB -> sự ngạnh kết (cục cứng) -> loét, sẹo hóa nơi tiêm, soi thấy tb lớn nằm chen chúc, 1 đám nhân bắt màu tím sẫm gọi là u hạt.
- Tổn thương mạn sau nhiễm VGB/ VGC: soi thấy: tb gan bị bao quanh bởi tb lym TCD8+
- Thải loại mạn sau ghép tạng: xr muộn sau ghép, use thuốc ức chế/ thuốc tiêu diệt tb T (cyclosporin A, OKT3)
Note:
- IgE (người canh cửa): vai trò tạo ra nhiều "đột phá khẩu" -> BC, KT từ lòng mạch thấm thoát ra gian bào -> bảo vệ cơ thể