Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH ĐIỀU TRA GIAN LẬN - Coggle Diagram
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH ĐIỀU TRA GIAN LẬN
1. Quy trình DTGL trong kế toán
Đặc điểm của Bằng chứng
Phân tích dữ liệu: bằng
BIGDATA
(để chuyển đổi dữ liệu phi cấu trúc thành thông tin hữu ích, có cấu trúc
Đòi hỏi kỹ năng đa ngành
: kế toán, công nghệ, tội phạm học, tâm lý học và luật, chuyên môn về khoa học dữ liệu và quản lý dữ liệu
Quá trình thu thập dữ liệu: 1 lượng lớn dữ liệu
có cấu trúc
(sổ cái chung, dữ liệu gd) và
dữ liệu phi cấu trúc
(email, giọng nói,...)
Quy trình ĐTGL trong KT
2. Thu thập và đánh giá bằng chứng
: BC phải đầy đủ, thích hợp và đáng tin cậy
3. Viết báo cáo và đưa ra ý kiến
: báo cáo mô tả quá trình điều tra và các phát hiện từ bằng chứng đã sd
1. Lập kế hoạch và chuẩn bị:
xem xét có nên chấp nhận nhiệm vụ, xác định các điều khoản của nhiệm vụ, làm việc với luật sư, xác định và quản lý các nguồn lực, lập kế hoạch và thực hiện điều tra
4. Làm chứng tại toà
: phải tuyên thệ trung thực và rõ ràng trong giao tiếp và ý kiến
Các ĐTGL Kế toán có thể sử dụng Dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu để
Lưu trữ
1 lượng lớn dữ liệu
Phân tích
các nguồn dữ liệu mới
Kết nối
các điểm trong việc phát hiện GL
Phát hiện GL
một cách hiệu quả và hiệu suất
Phát hiện
các mẫu giữa các dữ liệu
2. Nhận dạng và thu thập bằng chứng
Có 2 loại bằng chứng chính
Bằng chứng trực tiếp
: cung cấp sự tồn tại của một sự thật đang được điều tra mà không cần suy luận
Bằng chứng gián tiếp
: phải suy luận dựa trên bằng chứng gián tiếp
Mỗi loại bằng chứng trên được phân loại thêm thành 3 bằng chứng
Bằng chứng minh hoạ (ko có tính chất nội dung hoặc lời khai)
Ví dụ:
Hình ảnh, biểu đồ, mô hình 3D, Infographic (đồ hoạ thông tin)
Mục đích:
minh hoạ, đại diện cho bằng chứng lời khai
dưới dạng vật lý và
chỉ được chấp nhận khi nó phản ánh chính xác lời khai
của nhân chứng
Bằng chứng thực tế (bằng chứng vật lý):
Loại bằng chứng thực tế:
Dấu vân tay (trên vật)
tài liệu (sổ sách kế toán, hợp đồng)
Vũ khí (súng, dao)
Dữ liệu điện tử (email, tin nhắn)
Không đc tạo ra từ lời khai
Bằng chứng chứng thực (bằng chứng lời khai)
Văn bản của nhân chứng
Lời khai từ chuyên gia về vấn đề cần tới kiến thức chuyên môn
Tuyên bố bằng lời (lời khai trực tiếp của nhân chứng tại toà)
Thẩm vấn chéo
2.1
.
Định nghĩa bằng chứng trong ĐTGL Kế toán:
là những sự vật, sự việc hoặc các vđề ở trạng thái vật chất, lời nói hoặc điện tử
2.2.Quy trình thu thập bằng chứng
Thu thập và đánh giá bằng chứng (ktra các biện pháp kiểm soát, phân tích xu hướng, phỏng vấn)
Đưa ra kết luận và truyền đạt thông tin (báo cáo và thủ tục toà án)
BC như 1 bằng chứng để xđ tội lỗi hoặc ko có tội của bị cáo
Báo cáo bao gồm các sơ đồ GL và thông tin hỗ trợ cho sơ đồ đó
Lập kế hoạch và chuẩn bị (qđ chấp nhận cv, đánh giá KH, hiểu rõ về vụ việc, đánh gái nguồn lực và khả năng thực hiện dịch vụ)
2.3. Phương pháp thu thập bằng chứng
Xác định dấu hiệu cảnh báo
Công cụ hỗ trợ quyết định
Loại dấu hiệu cảnh báo: dấu hiệu từ nhân viên, từ quản lý, từ thay đổi hành vi
Định nghĩa dấu hiệu cảnh báo: những triệu chứng sớm cho thấy nguy cơ cao về GL tiềm ẩn hoặc việc báo cáo sai sự thật có chủ ý
Thống kê về GL
Mô hình hồi quy
hồi quy tuyến tính
hồi quy logistic:phân tích TC của 1 cty để xác định bất thường
Thảo luận tổng hợp ý tưởng
Brainstorming mở
Thảo luận qua máy tính trung gian
Lập bản đồ tư duy
Lập luận chiến lược
Công cụ hỗ trợ bằng Hệ Chuyên gia
Quy luật Benford
Các thủ tục phân tích
Mạng Nơ-ron nhân tạo
Phân tích dữ liệu điều tra
3. Quy trình đánh giá rủi ro
3.2. Các tài liệu hướng dẫn đánh giá rủi ro GL
3.3. Các yếu tố đánh giá rủi ro
3.1. Vai trò của đánh giá rủi ro GL
Giúp định hình quy trình kiểm toán và phát hiện GL hiệu quả hơn