Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Cơ sở lý luận trong chẩn đoán bệnh, Phép tắc trị bệnh và nội dung phương…
Cơ sở lý luận trong chẩn đoán bệnh
Chẩn đoán bệnh trong
học thuyết âm dương
Nguyên nhân gây bệnh
Âm tà hoặc dương tà, thông thường có thể nhiều tà khí xâm phạm vào cơ thể gây nên bệnh
Triệu chứng
Các triệu chứng có thể thuộc dương hoặc âm, thông thường triệu chứng là biểu hiện của nguyên nhân gây bệnh như thấp nhiệt gây sốt nóng.
Quy luật phát sinh bệnh
Bệnh do tà khí nào gây nên thì bệnh nhân sợ khí đó hoặc gặp khí đó là bệnh tăng
Thời tiết các mùa khác nhau sẽ tác động trực tiếp đến người bệnh
Theo thời điểm khác nhau trong năm sự phát sinh bệnh khác nhau
Chẩn đoán bệnh trên cơ sở học thuyết tạng tượng
Xác định bệnh ở tạng phủ nào hoặc do tạng phủ nào gây ra bệnh dựa trên chức năng tạng phủ
VD: Đau mắt đỏ do can nhiệt,...
Chẩn đoán bệnh xác định
tình trạng cấp - hoãn
Chứng bệnh cấp
Là thực chứng, triệu chứng dữ dội, tiến triển nhanh, diễn biến phức tạp
VD: Tiêu chảy cấp tính có triệu chứng đau bụng dữ dội
Chứng bệnh hoãn
Thường là hư chứng. Triệu chứng bệnh nhẹ nhàng, tiến triển chậm, diễn biến từ từ, không phức tạp
VD: Tiêu chảy man có triệu chứng đau bụng âm ĩ
Chẩn đoán bệnh xác định
tình trạng tiêu - bản
Tiêu (ngọn)
Tiêu là triệu chứng bệnh. Về vị trí thì tiêu ở bên ngoài. Xét về thời điểm thì tiêu phát sinh sau bản.
Bản (gốc)
Bản là nguyên nhân gây bệnh ở trong, sinh ra trước tiêu. Nguyên nhân có thể la do tà khí: phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa
Chẩn đoán bệnh trên
cơ sở thuyết kinh lạc
Xác định bệnh thuộc đường kinh nào, mối quan hệ đường kinh với các tạng phủ tương ứng với tứ chi gân xương và các khiếu
VD: Đau nửa đầu thuộc đờm (đường kinh đờm đi qua)
Phép tắc trị bệnh và nội dung phương thuốc YHCT
Phép tắc trị bệnh
Nguyên tắc cơ bản trong điều trị bệnh
Bát pháp
Xác định bệnh theo bát cương, theo tình trạng bệnh, theo phương hướng phát triển bệnh, theo vị trí của bệnh
Chọn phương pháp điều trị phù hợp: Hãn pháp, hòa pháp, ôn pháp, thanh pháp, tiêu pháp và bổ pháp
Chính trị - Phản trị
Chính trị
Là phương pháp dùng thuốc âm để trị chứng bệnh dương, dùng dương dược để trị chứng bệnh âm
Phản trị
Là phương pháp dừng thuốc âm trị âm chứng dừng dương dược để trị dương chứng
Bệnh hư thì trị bằng thuốc bổ;
bệnh thực thì trị bằng thuốc tả
Bệnh hư
Là biểu hiện của sự suy yếu cơ thể hoặc từng tạng phủ, bộ phận cơ thể. Bệnh kéo dài, không dữ dội
Bệnh to âm thân
Bệnh tạng phủ hư
Bệnh thực
Thường là bệnh cấp tính hoặc đột cấp tính của bệnh mãn tính. Bệnh diễn biến nhanh, phức tạp, dữ dội
Bệnh chứng toàn thân
Là bệnh chứng gây ảnh hưởng đến toàn cơ thể như sốt cao, mất nước do tiêu chảy
Phương pháp điều trị: phối hợp triệu chứng với nguyên nhân
Bệnh chứng tạng phủ
Là bệnh có nguồn gốc từ tạng phủ hoặc các tạng phủ bị bệnh
Phương pháp điều trị: phối hợp thuốc điều trị trực tiếp các tạng phủ với các thuốc khác.
Bệnh hoãn thì trị bản;
bệnh cấp thì trị tiêu
Bệnh hoãn: là bệnh có diễn biến từ từ, không dữ dội, thường là bệnh mới phát hoặc bệnh hư thì chữa nguyên nhân là chính phối hợp với thuốc điều trị triệu chứng
Bệnh cấp: có triệu chứng dữ dội, diễn biến, nhanh thì trị triệu chứng là chính, phối hợp với thuốc điều trị nguyên nhân
Bệnh thế đi xuống thì trị bằng thuốc thăng, bệnh thế đi lên thì trị bằng thuốc giáng
Do nhiều nguyên nhân đồng thời gây bệnh, nhiều tạng phủ đồng thời bị bệnh tình trạng cấp - hoãn đồng thời, thể hư - thực lẫn lộn
Phương pháp điều trị: cấp trị tiêu, hoãn trị bản, tiêu bản đồng trị
Nội dung phương thuốc YHCT
Giới thiệu
Phương thuốc có một vị: độc sâm than có tác dụng bổ khí, bổ huyết
Phương thuốc có 2 vị: Thủy lục nhị tiễn đơn, công năng thu liễu, cố sáp, sáp tinh, sáp niệu
Phương thuốc có 3 vị
Tam nghịch thang: công năng ôn lí trừ hàn
Tam hoàng thang: công năng thanh nhiệt giáng hỏa
Phương thuốc 4 có vị
Tứ vật thang: công năng bổ huyết
Tứ quân tử thang: công năng bổ khí
Phương thuốc có 5 vị: ngũ bì âm, công năng bổ khí
Phương thuốc có 6 vị: lục vị; công năng bổ thận âm
Phương thuốc có 7 vị: tiểu sài hồ thang: công năng hòa giải thanh nhiệt
Phương thuốc có 8 vị
Bát trâm thang: công năng bổ khí huyết
Phương bát vị thang công năng bổ thận dương
Phương thuốc có 9 vị: thanh dinh thang: công năng: thanh dinh giải độc tiết nhiệt dưỡng âm
Phương thuốc có 10 vị
Thấp khôi táng: công năng: hương huyết trí huyết
Thập toàn đại bổ: công năng bổ khí bổ huyết
Các thành phần cấu tạo nên đơn thuốc
Xuất xứ tên gọi và thành phần
Theo quy ước về vị trí ngôi thứ của chế độ phong kiến: quân, thần, tá, sứ
Các thành phần
Quân (vua)
Vị thuốc có tác dụng chính trong phương, công năng chính giải quyết triệu chứng chính của bệnh
Thần
Một vị hay nhiều vị có tác dụng hỗ trợ vị quân đồng thời có tác dụng giải quyết một khía cạnh nào đó của bệnh
Tá
Một hay nhiều vị thuốc có tác dụng giải quyết một triệu chứng nào đó của bệnh
Có thể có nhiều nhóm tá, mỗi nhóm giải quyết một triệu chứng
Làm đa dạng phương thuốc
Sứ
Vị thuốc có tác dụng dẫn thuốc vào kinh hoặc giải quyết một triệu chứng phụ của bệnh, có khi mang tính chất hòa hoãn, sự mãnh liệt của các phương thuốc
Công năng phương thuốc
Mỗi vị thuốc trong phương đều có công năng riêng. Tuy vậy khi xét về công năng của phương là công năng tổng hợp của các thành phần
Thường dựa vào các công năng của Quân và Thần để tìm ra công năng của phương thuốc. Tuy nhiên không nên coi công năng của phương là tổng các công năng này của các thành phần
Chủ trị của phương thức
Dựa vào công năng của phương mà đưa ra hướng điều trị của phương thuốc
VD: Phương chân vũ thang (công năng: ôn dương lợi thủy) dùng cho trường hợp thận dương hư yếu, tiểu tiện ít ,...
Sắc thuốc
Dụng cụ sắt thuốc
Siêu đất
nồi đất
Vì đã được nung qua nên các nguyên tố vô cơ và các chất hữu cơ đã bị phân hủy nên tránh được ảnh hướng đến hoạt động chất trong phương thuốc
Ấm nhôm
Tuy nhiên nhôm cũng ảnh hưởng đến một số hợp chất có trong thuốc như Flavonoid
Không nên dùng dụng cụ sắc thuốc bằng đồng, gang và sắt vì nhiều hợp chất trong thuốc bị phá hủy
VD: Vitamin + Sắt -> Tanat sắt, acid hữu cơ tạo phức với đồng
Thời gian sắc thuốc
Các thuốc có hậu vị đạm không nên sắc lâu với lửa to vì chúng có chứa các hợp chất tinh dầu, các esterthon, các chất bay hơi. Đó là các vị thuốc trong loại giải biểu, ôn trung thời gian sắc từ 10-15 phút kể từ lúc sôi
Các vị thuốc có khử đạm vị hậu có thể tiến hành sắc với thời gian lâu hơn (40 phút - 1 giờ) kể từ lúc sôi và dùng lửa to
Để thu tốt đa các hoạt động trong phương thuốc ta nên sắc theo nguyên tắc sắc nhiều lần, lần đầu sắc với thời gian nhanh hơn độ 20 phút kể từ lúc sôi để thu được các thành phần bay hơi
Lần 2, 3 có thể kéo dài hơn để thu tiếp thành phần bay hơi và các thành phần tan trong nước. Dịch sắc của lần cuối có thể dùng làm dung môi sắc lần đầu cho thang thuốc sau
Liều lượng thuốc trong phương
Liều lượng
Có ý nghĩa quan trọng trong phương thuốc
Liều trung bình của từng vị trong phương là 6, 8 12g
Đối với thuốc độc như phụ tử chế, liều lượng thấp hơn thường là 4-8g
Những vị độc mạnh như cà độc dược, mã tiền chế,... cần dùng liều chính xác và tuân theo nghiêm khắc trong Dược Điển Việt Nam
Đối với các vị thuốc là lá, rễ tươi, đôi khi dùng liều lượng lớn tới vài chục gam
Đơn vị đo lường trong phương thuốc
Đơn vị cân đong là đồng cân: 1 đồng cân tương đương 3,78g (nay lấy chẵn 4g)
Thuốc có tính độc cân theo số lượng thực đồng cân
1 lạng = 37,8g nay làm tròn thành 40g
Thuốc độc, thuốc quý hiếm cũng theo trọng lượng thực của lạng
Nhận biết thành phần của một số phương thuốc
VD: Phương mang hoàng thang
ma hoàng 10g
quế chi 10g
hạnh nhân 8g
cam thảo 4g
Ma hoàng là Quân
quế chi là Thần
hạnh nhân là Tả
cam thảo là Sứ
Công năng: giải biểu hàn chỉ ho bình xuyễn. Dùng cho trường hợp bị cảm mạo, phong hàn, ho có đờm, xuyễn,...
Cách uống thuốc và kiêng kị
Cách uống thuốc
Bệnh cảm hàn, trúng hàn, phong thấp cần uống nóng
Không nên uông lúc quá no hoặc quá đói
Lấy bữa ăn làm thời điểm tính cho thời gian uống thuốc
Tốt nhất nên uống sau bữa ăn 1 giờ 30 phút - 2 giờ
Lúc quá no làm kém hiệu quả của thuốc
Lúc quá đói thuốc kích thích niêm mạc đường tiêu hóa gây cồn cào khó chịu
Bệnh nhiệt cần uống nguội
Thuốc lý khí, lú huyết, nhuận hạ uống nóng
Kiêng kị
Uống thuốc thanh nhiên không nên ăn uống các thức ăn mang tính kích thích, vị cay nóng như ớt, tiêu, cay nóng,...
Uống thuốc có mật ong nên kiêng ăn hành
Uống thuốc có thương nhĩ tử kiêng ăn thịt ngựa, thịt lợn
Uống thuốc thanh phế trừ đờm kiêng ăn chuối tiêu
Uống thuốc thanh nhiệt kiêng ăn trứng
Uống thuốc có kinh giới kiêng ăn thịt gà
Uống thuốc dị ứng không nên ăn cua, cá biển, nhộng,...
Uống thuốc ôn lí trừ hàn, thuốc tân lương giải biểu không nên ăn thức ăn sống lạnh: rau sống, thịt rau, cua,...
Một số phương thuốc y học cổ truyền
Phương thuốc giải biểu
Phương thuốc thanh nhiệt
Phương thuốc trừ hàn
Phương thuốc hóa đờm, chỉ ho bình xuyễn