Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng - Coggle Diagram
Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
MQH vật chất và ý thức
Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng
vật chất quyết định ý thức
ý thức tác động tích cực trở lại vật chất
Vật chất quyết định ý thức
Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức
Không có bộ óc người thì k có ý thức
Vật chất là cái có trước, quyết định sự ra đời của ý thức
Vật chất quyết định nội dung của ý thức
Ý thức chỉ là hình ảnh của thế giới khách quan
Vất chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức
Ý thức có tính độc lạp tương đối và tác động trở lại vật chất
ý thức có thể biến đổi nhanh hoặc chậm hơn vật chất
Vật chất sinh ra ý thức
-> ý thức có đời sống riêng
-> Ý thức có thể không song hành với hiện thực mà thay đổi nhanh hoặc chậm hơn
Ý thức có thể tác động trở lại thế giới vật chất
Ý thức chỉ đạo, định hướng hoạt động thực tiễn của con người
-> ý thức có thể thích cực hoặc tiêu cực
xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn (nhân văn)
ý nghĩa
nguyên tắc phương pháp luận: tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan
nhận thức đúng đắn
phát huy tính năng động
chống lại thái độ thụ động trì trệ
2 nguyên lí
Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến
là một phạm trù triết học
chỉ sự ràng buộc, quy định, ảnh hưởng lẫn nhau
liên hệ là quan hệ giữa 2 đối tượng
1 thay đổi -> còn lại thay đổi
Cô lập ,tách rời -> k ảnh hưởng
mọi đối tượng đều trong cả 2 trạng thái
-> liên hệ và cô lập thống nhất lẫn nhau, tồn tại cùng nhau, là mặt tất yếu của mọi quan hệ
Tính chất
tính khách quan
tính phổ biến
tính đa dạng, phong phú
mối liên hệ bên trong - ngoài
mối liên hệ trực tiếp - gián tiếp
mói liên hệ chủ yếu - thứ yếu
mối liên hệ tất nhiên - ngẫu nhiên
ý nghĩa phương pháp luận: nguyên tắc toàn diện
để có đc nhận thức cần đặt đối tượng trong chỉnh thể
phải đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mối liên hệ/
xem xét cùng các mối lien hệ khác
toàn diện đối lập với phiến diện nhưng lại bị dàn trải dễ rơi vào thuật ngụy biện hoặc thói chỉ trung
Nguyên lí về sự phát triển
Khái niệm
là quá trình vận động
nhưng kp mọi vận động đều là phát triển
mà là vận động theo khuynh hướng đi lên
Tính chất cơ bản của sự phát triển
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính kế thừa
tính đa dạng, phong phú
ý nghĩa phương pháp luận: quan điểm phát triển
k chỉ nhận thức svht ở hiện tại mà cần dự báo khuynh hướng phát triển trong tương lai của nó
Mối giai đoạn phát triển là khác nhau
-> cần phân kì lịch sử để tìm ra phương pháp tác động phù hợp
phát hiện và ủng hộ đối tượng mới phù hợp
chống lại quan điểm bảo thủ
khi thay thế phải biết kế thừa yếu tố tích cực, phát triển và sáng tạo nó
chung riêng, nguyên nhân kết quả
chung riêng
Định nghĩa
riêng: 1 svht nhất định
chung: những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan hệ,... ở nhiều svht
đơn nhất: những mặt, thuốc tính, yếu tố, quan hệ chỉ ở svht này, k ở svht khác
chung, riêng đều tổn tại khách quan,
có mối quan hệ biện chứng với nhau
cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng
cái riêng nào cũng chứa đựng cái chung
cái riêng là toàn bộ, phong phú hơn cái chung
cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng
chung, đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau (có điều kiện)
chung -> đơn nhất: tiêu vong dần dần cái cũ
đơn nhất -> chung: ra đời và phát triển cái mới
ý nghĩa phương pháp luận
cái chung thường thể hiện là thuộc tính bản chất của cái riêng
-> phải tìm cái chung trong cái riêng
dựa vào việc nhận thức cái chung để cải tạo svht
cái riêng luôn là sự thống nhất of cái chung và cái đơn nhất
cần linh hoạt
không thể vận dụng 1 quy luật chung với mọi svht
cái chung và cái đơn nhất chuyển hóa lẫn nhau
-> tạo điều kiện để cái chung bất lợi chuyển hóa thành đơn nhất
cái đơn nhất có lợi chuyển hóa thành cái chung
nguyên nhân, kết quả
Định nghĩa
nguyên nhân: chỉ sự tác động lẫn nhau tạo ra sự biến đổi
nằm trong bản thân svht đó, kp tỏng svht khác
kết quả: những biến đổi do tự tác động lẫn nhau mang tính nguyên nhân gây ra
Mối quan hệ biện chứng
Nguyên nhân có trước kết quả
nguyên nhân và kết quả thường xuyên thay đổi vị trí vói ưnhau
một kết quả có thể được gây nên bởi nhiều nguyên nhân
chủ yếu - thứ yếu, bên trong - bên ngoài, khách quan - chủ quan
kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân
ý nghĩa phương pháp luận
muốn hiểu phải tìm nguyên nhân
muốn loại bỏ phải loại bỏ nguyên nhân
...
quy luật phủ định của phủ định
quy luật PĐCPĐ chỉ ra khuynh hướng (đi lên), hình thức (xoắn ốc), kết quả (svht mới) của sự phát triển của chúng thông qua sự thống nhất giữa tính thay đổi và kế thừa
Khái niệm phủ định biện chứng
phủ định: sự thay thay sv này = sv khác tỏng qt vận động, pt
phủ định biện chứng: sự tự phủ định của svht, làm tiền đề, tạo ddkien cho sự pt, rời đời svht mới thay thế svht cũ
Tính chất cơ bản của pđbc
Tính khách quan
tính kế thừa
tính phổ biến
tính đa dạng, phong phú
Phủ định của phủ định
k diễn ra 1 lần mà nhiều lần liên tiếp
có tính chu kì
không đi theo đường thẳng mà xoắn ốc
vừa thể hiện tính chu kì, vừa tiến bộ về chất
Nội dung quy luật
Khái quát khuynh hướng phát triển theo đường xoáy ốc đi lên
đường xoáy ốc diễn tả tính chất biện chứng của sự pt
tính kế thừa, tính chi kì và tiến bộ về chất
Ý nghĩa phương pháp luận
giúp nhận thức đúng về xu hướng của sự pt
quanh co, phức tạp, không đều đặn, không va vấp, không thụt lùi
phải kế thừa và chọn lọc những yếu tố tích cực
Thực tiễn - nhận thức
Phạm trù thực tiễn
Định nghĩa
toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Đặc trưng
kp toàn bộ hoạt động
chỉ những hoạt động vật chất - cảm tính
là những hoạt động mang tính lịch sử, xã hội
là hoạt động có tính mục đích, nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người
Các hình thức thực tiễn
Hoạt động sản xuất vật chất
hoạt động chính trị xã hội
hoạt động thực nghiệm khoa học
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
thực tiễn là mục đích của nhận thức
thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lí
Nguyên tắc thống nhất giữa lí luận và thực tiễn
lí luận phải luôn bám sát thực tiễn
phản ánh được yêu cầu của thực tiễn
khái quát được kinh nghiệm của thực tiễn
hoạt động thực tiễn phải lấy lí luận chỉ đạo
phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể
khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều