Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Đồng bằng sông Cửu Long - Coggle Diagram
Đồng bằng sông Cửu Long
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Hơn 40,9 nghìn km2, 13 tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
Nằm ở hạ lưu sông Mekông, vùng biển rộng lớn nhiều đảo và quần đảo: Phú Quốc, Nam Du, thổ Chu,...
Tiếp giáp với Campuchia, Đông Nam Bộ => Thuận lợi mở rộng kinh tế đối ngoại, liên kết để phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
Dân số
Khoảng 17,4 triệu người. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi chiếm phần lớn số dân của vùng. Nhiều thành phân dân tộc: Kinh, Hoa, Chăm,...
Thế mạnh để phát triển kinh tế
Địa hình và đất đai:
Địa hình thấp và bằng phẳng => thuận lợi phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và xây dựng cơ sở hạ tầng.
3 loại đất: phù sa sông (sông Tiền/ Hậu) khá màu mỡ, đất phèn (Đồng Tháp, Hà Tiên,..) khai thác nông nghiệp, lâm nghiệp, đất mặn (biển Đông, vịnh Thái Lan) thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản nước lợ/ mặn.
Khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hóa mưa – khô rõ rệt. Nhiệt độ trung bình từ 25 – 27°C; lượng mưa lớn => Thuận lợi phát triển các cây trồng nhiệt đới, nuôi trồng thủy sản và giúp hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm.
Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc (sông Tiền, Hậu, Cái Lớn,…); hệ thống kênh đào quan trọng (Vĩnh Tế, Tháp Mười, Chợ Gạo,…) => thuận lợi giao thông, cải tạo môi trường. Có nguồn nước ngầm phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
Sinh vật: rừng ngập mặn ở Cà Mau, Bạc Liêu,…; rừng tràm ờ An Giang, Đồng Tháp,… => thuận lợi cho du lịch, vai trò quan trọng về sinh thái, môi trường và sinh kế người dân. Hệ động vật phong phú, đặc biệt là cá và chim.
Khoáng sản chủ yếu là đá vôi (Hà Tiên, Kiên Lương), than bùn (U Minh, Tứ giác Long Xuyên,…), đất sét, thuận lợi phát triển công nghiệp khai khoáng.
Biển, đảo: vùng biển rộng với nhiều bãi cá, bãi tôm và diện tích mặt nước lớn => thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy sản. Thềm lục địa có trữ lượng dầu mỏ, khí tự nhiên lớn,=> phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên.
Hạn chế phát triển kinh tế
Địa hình thấp, chịu ảnh hưởng của triều cường xâm nhập sâu vào nội địa.
Khí hậu phân hóa theo mùa, mùa khô thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn. Biến đổi khí hậu tác động đến sản xuất và sinh hoạt.
Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên
Vùng có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng.
Góp phần bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; ứng phó biến đổi khí hậu;...
Phát huy thế mạnh về tự nhiên với diện tích đất phù sa sông; khí hậu cận xích đạo gió mùa, ít bão; ...
Hướng sử dụng hợp lí
Xây dựng thủy lợi, bảo vệ nguồn nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt người dân.
Lai tạo giống cây, vật nuôi chịu phèn và mặn để đảm bảo sự phát triển bền vững.
Cải tạo và sử dụng bền vững diện tích đất bị ô nhiễm, thoái hóa => bảo sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp.
Khai thác lợi ích kinh tế từ rừng theo hướng phát triển bền vững cần được đẩy mạnh với các mô hình nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản kết hợp.
Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển cây trồng, vật nuôi và nuôi trồng thủy sản gắn với công nghiệp chế biến.