Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chu kì tế bào - Coggle Diagram
Chu kì tế bào
Đại cương
-
Ý nghĩa
Giúp sửa chửa, tái tạo tb/mô--> đổi mới bào quan--> đổi mới cho tb
Chu kỳ tế bào gồm
Kỳ phân chia bào tương
Tiến trình hoàn tất chu kỳ tb:
- Tạo vòng thắt (từ siêu sợi actin và myosin)
- Sự co thắt của vòng tạo
thành rãnh phân bào
- Rãnh co thắt làm **tách rời hai
tế bào con**
Kỳ phân bào
Phase M
Tiến trình phân chia nhân:
- Kỳ đầu (prophase)
- Tiền kỳ giữa (Prometaphase)
- Kỳ giữa (metaphase)
- Kỳ sau (anaphase)
- Kỳ cuối (telophase)
-
Kỳ trung gian
Phase G1
Phase sinh trưởng("trạm kiểm soát"):
- Bđ ngay khi tb con đc hình thành
- Phase dài nhất, nhiều biến đổi nhất
- Tgian trung bình là 10h
- Tb tăng trưởng tối đa để đạt kích thước tối ưu
Vd: tb gan- 1 năm
Phôi-1h30'
Nếu bị lỗi --> tăng sinh tb k bth
Vd: Tb ung thư thường có các lỗi ở G1--> phân chia ngay cả trong TH k có mtr kích thích
Phase S
Nhân đôi DNA
- Tiếp sau G1
- Đặc trưng "copy DNA nhân"=> Tạo các bản sao DNA
Phase G2
Kiểm tra lại:
- Gđ chuyển tiếp từ phase S-> phase M
- Tổng hợp protein và DNA chuẩn bị cho phân bào
-
- Chỉ có phân chia tb có tính đực/cái thì ms nguyên nhiễm(nguyên phân)
- Còn lại đều là giảm nhiễm(Giảm phân)
Nguyên nhiễm(Mitosis)
- Các NST co xoắn cực đại và tập trung xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo, mang hình dạng đặc trưng (hình chữ V).
- Các nhiễm sắc tử bắt đầu tách nhau ra ở tâm động và di chuyển đều về 2 cực của tế bào.
- NST dãn xoắn và bắt đầu xuất hiện màng nhân.
- NST bắt đầu co xoắn, màng nhân thì dần dần biến mất.
- Thoi phân bào từ từ xuất hiện.
Giảm nhiễm(Meiosis)
- Kì đầu I : các cặp NST kép tương đồng đóng xoắn cực đại và xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Kì sau I : mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển theo dây tơ phân bào về một cực của tế bào.
- Kì cuối I : các NST kép dần dãn xoắn, màng con và nhân con dần xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến.
-